Chiều tối mưa không ngớt, nước trong ao đã ngang mép bờ. Ngoài mương, nước sông cũng đang lên. Chủ ao nhìn mực nước, nghĩ tới đàn cá sắp thu và lo một đêm nước dâng qua bờ là cá theo nước ra sông. Gõ "máy bơm chống tràn ao" lên Google, kết quả đầu toàn phao điện cho bồn nước, loại ngắt máy khi bồn đầy. Cái ao cần việc ngược lại: máy phải chạy khi nước lên và đưa nước ra ngoài.
Trả lời ngắn: máy bơm chống tràn ao cá là máy rút nước ra khỏi ao, bật khi mực nước lên cao, ngược chiều phao bồn nước. Máy chỉ giữ được cá khi rút nhiều hơn lượng nước đổ vào và đủ cột áp thắng mực sông lúc lũ. Bờ chắc, lưới chắn cá và nguồn điện là những việc riêng.
Số kỹ thuật lấy từ catalog Perotac. Diện tích ao, mực nước và lưới chắn là kinh nghiệm hoặc giả định, bài ghi rõ từng chỗ.
Máy bơm chống tràn ao khác phao chống tràn bồn nước ở chiều bật tắt
Chữ "chống tràn" đang dùng cho hai việc ngược nhau.
| Phao chống tràn bồn nước | Phao của máy bơm chống tràn ao cá | |
|---|---|---|
| Máy bơm đưa nước đi đâu | Vào bồn | Ra khỏi ao |
| Phao nổi lên cao thì | Ngắt máy vì bồn đã đầy | Bật máy vì ao sắp tràn |
| Phao hạ xuống thấp thì | Bật máy cấp nước lại | Tắt máy, ao đã hạ mực |
Mua nhầm loại bồn nước thì máy nằm im đúng đêm ao cần nó chạy. Nhiều phao có hai chế độ, nên hỏi thẳng bên bán: phao này bật máy hay tắt máy khi nước lên, và đổi chế độ bằng cách nào.
Catalog Perotac KTZ-LH (trang 1/6 đến 3/6) và CM (trang 1/13) không nhắc phao hay tủ điều khiển. Catalog SS ghi có bản kèm phao (trang 1/1) nhưng không ghi phao chạy theo chiều nào. Phao và tủ điều khiển là thiết bị riêng, cần hỏi bên bán mã nào đi kèm.
Nước lũ lên một đêm: ao tràn vì nước vào nhiều hơn nước ra
Nước vào ao từ mưa trên mặt ao, từ ruộng và mương dồn về, và từ sông nếu cống thông nước. Máy bơm lo phần nước phải rút ra, nên trước hết ước lượng tốc độ nước dâng.
Ví dụ minh họa (giả định, không phải số đo thật): ao 600 m² mặt nước. Mưa to làm mặt ao dâng 5 cm mỗi giờ nếu không rút. Nước vào là 600 × 0,05 = 30 m³/h, tức 500 lít/phút. Bờ còn cao hơn mặt nước 0,3 m, tương đương 600 × 0,3 = 180 m³ chỗ trống, và 180 ÷ 30 = 6 giờ là nước tới mép bờ. Một đêm mưa dài là đủ.
Máy rút đúng 30 m³/h thì mực ao chỉ đứng yên, không hạ, và lúc mưa to nhất nước vào còn có thể lớn hơn. Vì vậy 30 m³/h là mức tối thiểu, chọn máy phải dư.
Xả ra sông lúc lũ: cột áp tính theo mực sông cao nhất
Ngày thường nước ao tự chảy ra cống. Mùa lũ, mực sông ngang hoặc cao hơn mặt ao, nước không tự ra được, và cống không có cửa van thì nước sông còn chảy ngược vào ao. Máy bơm phải đẩy nước qua chênh cao đó.
Cột áp máy phải thắng gồm chênh cao từ mặt nước ao tới điểm cao nhất của ống xả (hoặc tới mực sông lũ cao nhất nếu mực đó cao hơn), cộng tổn thất trong ống. Hãy tính theo ngày lũ cao, đừng tính theo ngày thường.
Tiếp ví dụ giả định: đỉnh ống xả cao hơn mặt nước ao 2 m, tổn thất trong ống ước 1 m, tổng cần 3 m tại 30 m³/h. Bảng dưới là cột áp H của dòng SS tại cùng một lưu lượng Q = 30 m³/h (500 l/phút), đọc từ bảng hiệu năng (Perotac SS, trang 1/1):
| Mã SS | Công suất (kW) | H tại Q = 30 m³/h (m) |
|---|---|---|
| SS-1100 | 1,1 | 0 (30 m³/h là Q max của mã này, cột áp bằng 0) |
| SS-1500 | 1,5 | 7,8 |
| SS-2200 | 2,2 | 13,1 |
| SS-3000 | 3 | 16,5 |
Cần 3 m: SS-1100 không đạt, SS-1500 cho 7,8 m, dư 4,8 m. Phần dư dành cho lúc ống dài hơn dự tính, sông lên thêm hoặc rác bám. Cột áp ở đầu bảng catalog (Q = 0) là cột áp khi chưa ra nước, không phải mức máy kéo được khi đang bơm; chỉ so H ở cùng một cột Q. Các số trong ví dụ là giả định.
Catalog SS ghi cánh hở, hợp nước có xơ sợi, nước tới +50 °C, nguồn 1 pha 220–240 V (bản SSM…F) hoặc 3 pha 380–415 V. Các mã nhỏ hơn đọc ở bài đọc Q–H dòng SS gia đình.
Chọn máy bơm chống tràn ao cá: bơm chìm KTZ hay bơm trục ngang CM đặt trên bờ
Bơm chìm thả xuống ao hoặc hố gần cống. Bơm trục ngang đặt trên bờ, ống hút thả xuống nước.
Bơm chìm nhóm KTZ (1,5–15 kW). Catalog ghi thân motor và thân bơm bằng gang, cánh nửa hở hợp kim crôm cao, lưới (strainer) thép ở họng hút, motor kín có bảo vệ nhiệt tích hợp, nguồn 3~ 380–415 V, cấp bảo vệ IP68, cáp 8 m, nước tới 40 °C, độ ngập tối đa 25 m (Perotac KTZ-LH, trang 1/6). Đó là số của nhóm KTZ, không phải nhóm LH công suất lớn trong cùng catalog.
| Mã KTZ | Họng xả (mm) | Công suất (kW) | Điểm định mức: Q tại H | Cỡ lọt qua cánh (mm) |
|---|---|---|---|---|
| KTZ32.2 | 80 | 2,2 | 36 m³/h tại 11 m | 8,5 |
| KTZ45.5 | 100 | 5,5 | 60 m³/h tại 16 m | 8,5 |
| KTZ67.5 | 150 | 7,5 | 90 m³/h tại 15 m | 19,5 |
| KTZ611 | 150 | 11 | 102 m³/h tại 22 m | 19,5 |
Nguồn: Perotac KTZ-LH, trang 2/6. Mỗi hàng là một điểm định mức, lưu lượng và cột áp đi cùng nhau. Ao chỉ cần cột áp vài mét, thấp hơn các điểm này, nên máy chạy ở chỗ khác điểm định mức. Trang 2/6 catalog KTZ có đồ thị đường đặc tính, còn bảng ghi điểm định mức và hai số đầu mút, không ghi Q theo từng H, nên muốn biết lưu lượng ở 3 m phải xin bên bán đường đặc tính của đúng mã. Catalog không ghi bản 1 pha; ao chỉ có điện 1 pha thì hỏi trước, xem bài bơm chìm nước thải 1 pha hay 3 pha.
Bơm trục ngang CM (đặt trên bờ). Catalog ghi bơm ly tâm motor liền thân, vỏ gang xám, cánh gang, AISI 304 hoặc đồng thau, motor IP55, nguồn 3~ 380–415 V (Perotac CM, trang 1/13), dùng cho nước sạch và chất lỏng không ăn mòn hóa học với vật liệu máy. Catalog CM chỉ ghi nước sạch; nước lũ vào ao thường đục, lẫn bèo, lá, bùn, nằm ngoài phạm vi catalog ghi, nên phải hỏi bên bán có dùng được không hay cần phương án khác. Catalog CM không ghi cỡ hạt lọt qua cánh, độ cao hút tối đa hay cách mồi nước.
Ao rộng cần lưu lượng lớn ở cột áp thấp thì đọc bảng CM 80 (cửa 100 × 80 mm). Cột áp H tại cùng Q = 120 m³/h (2000 lít/phút), Perotac CM, trang 7/13:
| CM 80 | Công suất (kW) | H tại Q = 120 m³/h (m) |
|---|---|---|
| Cánh 125 | 4 | 7,5 |
| Cánh 125 | 5,5 | 13,4 |
| Cánh 160 | 11 | 24,5 |
Ví dụ giả định cho ao lớn: ao 2.400 m², dâng 5 cm mỗi giờ, nước vào 2.400 × 0,05 = 120 m³/h. Cần cột áp 3 m: CM 80 cánh 125 loại 4 kW cho 7,5 m, dư 4,5 m. Máy trên bờ còn phải hỏi độ cao hút và cách mồi nước. Cách lắp xem bài lắp bơm ly tâm đúng kỹ thuật. Các dòng khác nằm ở danh mục bơm ly tâm trục ngang và bơm chìm nước thải.
Lưới chắn cá: máy bơm rút nước nhưng không giữ được cá
Máy hạ được mực nước, còn cá giữ lại trong ao bằng lưới và bờ. Phần này là kinh nghiệm thi công, catalog không ghi.
- Lưới trước họng hút: cá giống nhỏ và rác nổi bị kéo về họng hút khi máy chạy. Mắt lưới nhỏ hơn con cá nhỏ nhất đang nuôi; cỡ cụ thể tùy loài và cỡ giống nên bài không đưa số.
- Lưới rộng, cách xa họng: lưới nhỏ sát họng bị bèo, lá bịt kín, máy hụt nước. Lưới lớn hơn họng nhiều lần thì rác bám lâu mới chặn dòng. Lưới thép ở họng KTZ là lưới bảo vệ máy, không phải lưới giữ cá.
- Đăng chắn ở chỗ nước tràn: đoạn bờ thấp, cống thoát, miệng xả tràn nên có lưới hoặc phên, vì cá theo đường nước tràn thay vì đi qua máy.
- Gỡ rác khi đã ngắt điện: đêm mưa ra gỡ bèo dễ trượt xuống ao, nên ngắt cầu dao trước.
Máy bơm không thay được bờ ao chắc: đoạn bờ thấp thì nước vẫn tràn qua đó và cá vẫn theo ra.
Phao, điện và chuyện mất điện giữa đêm lũ
Phao. Treo phao tự do, cách xa cọc, dây neo và đám bèo. Mức bật càng sát đỉnh bờ thì thời gian để máy kịp hạ mực càng ngắn. Mực nước thấp nhất máy KTZ còn chạy liên tục, ghi trên bản vẽ (mực nước chạy liên tục, tính từ đáy máy): 120 mm với 1,5–2,2 kW, 150 mm với 3,7–5,5 kW, 190 mm với 7,5–15 kW (Perotac KTZ-LH, trang 3/6). Mức tắt của phao phải cao hơn mực này.
An toàn điện.
- Đặt tủ điện, ổ cắm và đầu nối cáp cao, xa mép nước, có mái che.
- Nhờ thợ điện đấu dây máy, phao và tủ. Không tự nối dây khi tay chân ướt.
- Trước khi chạm vào máy, dây hoặc phao, ngắt cầu dao ở chỗ khô.
- Không xuống ao hay đứng trong nước khi máy còn điện.
- Kéo máy lên bằng xích hoặc dây treo, không kéo bằng dây điện.
- Chiều quay của máy 3 pha do thợ điện kiểm, vì đấu sai thứ tự pha thì máy quay ngược.
- IP68 trong catalog KTZ nói về thân máy, không nói về ổ cắm, đầu nối hay tủ điện, và không bảo đảm an toàn cho người đứng gần.
Mất điện. Mùa lũ mưa bão mất điện là chuyện thường. Máy bơm điện dừng khi mất điện, phao cũng không bật được máy. Nguồn dự phòng là việc riêng, cần thợ điện tính theo tải của máy và tủ; catalog không ghi phần này và bài không nêu thông số nguồn dự phòng. Ao ở nơi hay mất điện nên tính cách giữ cá không dựa riêng vào máy: bờ chắc, đăng chắn, hạ nước trước khi mưa lớn.
Thử máy trước đêm mưa lớn và câu hỏi cho bên bán
Làm lúc trời còn khô: nối ống xả tới đúng điểm xả thật rồi bật thử xem nước ra có đều không. Kéo phao lên mức bật xem máy chạy, hạ xuống mức tắt xem máy dừng. Nhờ thợ điện kiểm chiều quay máy 3 pha, cầu dao và tủ.
Câu nên hỏi bên bán:
- Ao dùng điện 1 pha hay 3 pha, mã nào hợp nguồn đó?
- Lưu lượng cần rút (m³/h) và cột áp tính theo mực sông cao nhất, mã nào đạt đúng tại lưu lượng đó?
- Phao kèm theo bật máy hay tắt máy khi nước lên, dây dài bao nhiêu, nối tủ nào?
- Nước ao đục, lẫn bùn và bèo thì bên bán tư vấn loại máy nào, cỡ hạt lọt qua cánh bao nhiêu?
- Bơm đặt trên bờ: độ cao hút tối đa và cách mồi nước thế nào?
Gửi diện tích ao, vị trí bờ, mực sông cao nhất thấy được và ảnh đường ống qua trang liên hệ để bên bán đối chiếu với catalog. Cách đọc lưu lượng và cột áp nói kỹ hơn ở bài chọn máy bơm theo lưu lượng và cột áp. Cách đặt mức phao cho nước dâng nhanh có ở bài máy bơm chống ngập triều cường.
Câu hỏi thường gặp về máy bơm chống tràn ao cá
Máy bơm chống tràn ao cá có tự chạy khi nước lên không?
Chỉ khi có phao hoặc cảm biến mực nước nối đúng với máy, và còn điện. Phao phải là loại bật máy khi nước lên. Catalog SS ghi có bản kèm phao nhưng không ghi chế độ; catalog KTZ-LH và CM không nhắc phao, KTZ ghi nguồn 3~ 380–415 V.
Phao chống tràn bồn nước dùng cho ao cá được không?
Không nên mua theo tên. Phao bồn nước thường ngắt máy khi nước đầy, còn ao cần bật máy khi nước lên. Hỏi bên bán chế độ phao có đúng với việc hút nước ra khỏi ao không. Ví dụ giả định ở trên cần rút ít nhất 30 m³/h.
Ao 600 m² cần máy bao nhiêu kW?
Chọn theo lưu lượng và cột áp, không theo kW. Ví dụ giả định ở trên: ao 600 m² dâng 5 cm mỗi giờ cần rút ít nhất 30 m³/h, cột áp 3 m. Tại Q = 30 m³/h, SS-1500 cho 7,8 m (Perotac SS, trang 1/1). Ao thật cần đo lại.
Lưới chắn cá đặt ở đâu để không bịt họng hút?
Cách họng hút một quãng, diện tích lưới lớn hơn họng nhiều lần, mắt lưới nhỏ hơn con cá nhỏ nhất đang nuôi. Đây là kinh nghiệm thi công, catalog không ghi số.
Mất điện giữa đêm lũ thì làm sao?
Máy bơm điện dừng. Nguồn dự phòng do thợ điện tính theo tải của máy và tủ; catalog không ghi phần này. Củng cố bờ, đăng chắn và hạ bớt nước ao trước khi mưa lớn: ao 600 m² trong ví dụ giả định chỉ có khoảng 6 giờ từ lúc mưa to tới mép bờ.
