Hai giờ sáng, tiếng mưa đập xuống mái làm bạn tỉnh giấc. Chân vừa đặt xuống sàn đã thấy lạnh và ướt: nước đã qua ngạch cửa. Ổ cắm thấp, tủ lạnh, dây nối dài vẫn nằm đó. Câu hỏi đầu tiên thường là "bật máy bơm chưa", nhưng thứ phải nghĩ tới trước là điện.
Trả lời ngắn: với máy bơm chống ngập gia đình, an toàn điện đến trước. Đừng đứng trong nước chạm công tắc, ổ cắm hay phích; ngắt CB từ chỗ khô nếu tới được; không chắc thì gọi thợ điện hoặc điện lực. Máy chỉ rút được nước đã dồn về hố, khi có điện, phao đúng, chỗ xả còn nhận nước.
Bài đi từ việc làm lúc nửa đêm tới cách tự đo nước vào để biết máy nhỏ có kịp, rồi sắp xếp lại cho mùa mưa sau. Số kỹ thuật lấy từ catalog Perotac dòng SS; điều catalog không ghi thì bài nói rõ là không ghi.
Nửa đêm thấy nước vào nhà: làm gì trước, làm gì sau
Thứ tự ưu tiên: người trước, đồ đạc sau, máy bơm cuối cùng.
Làm trước:
- Giữ người an toàn về điện. Nước dẫn điện, ổ cắm và dây sát sàn dễ rò. Trẻ nhỏ và người già nên lên chỗ khô, cao.
- Ngắt điện từ chỗ khô, nếu tới được. Bảng CB ở chỗ khô, bạn đứng chỗ khô, tay khô thì ngắt CB tổng. Muốn tới bảng điện phải lội nước thì ở lại. Không chắc ở bước nào, gọi thợ điện quen hoặc điện lực và nói rõ nước đã vào nhà.
- Chấp nhận máy bơm dừng. Ngắt điện thì máy bơm cũng dừng. Nước rút chậm còn hơn một tai nạn.
- Xem nước vào từ đâu: qua ngạch cửa, hay trồi lên từ lỗ thoát sàn, bồn cầu. Hai kiểu cần hai cách xử lý (bảng dưới).
Làm sau, khi trời sáng và nước đã hạ: đưa giấy tờ, điện thoại, thuốc men lên cao; nhờ thợ điện kiểm hệ điện bị ngâm nước rồi mới đóng điện lại; kiểm máy bơm, phích, dây, phao; ghi lại nước dâng cao bao nhiêu, nhanh cỡ nào.
| Dấu hiệu lúc nửa đêm | Nguyên nhân có thể | Việc làm ngay | Việc làm sau mùa mưa |
|---|---|---|---|
| Máy im, nước vẫn dâng trong hố | Máy chưa được cấu hình phao, hoặc phao kẹt, vướng thành hố | Chưa ngắt điện thì đừng thò tay vào hố; gọi thợ điện | Hỏi bản kèm phao hay phao rời; thử phao nổi lên xuống tự do |
| Đèn, quạt tắt, máy im | Mất điện hoặc CB nhảy | Đang đứng trong nước hay chưa rõ vì sao CB nhảy thì chưa đóng lại; gọi thợ điện hoặc điện lực | Máy bơm không tự chạy khi mất điện; hỏi thợ về nguồn dự phòng |
| Máy chạy ầm ầm nhưng nước vẫn dâng | Nước vào nhanh hơn máy ra, hoặc cột áp thật cao hơn mình tưởng | Đưa đồ lên cao, đừng ngồi chờ máy kịp | Tự đo nước vào, đọc cột áp (phần dưới) |
| Máy chạy, nước xả ra rồi chảy ngược về hố | Xả ra cống hoặc rãnh đang đầy | Thôi xả vào chỗ đó; tìm chỗ xả khác nếu có | Đổi chỗ xả; hỏi thợ về van một chiều trên ống |
| Nước đục, có mùi trồi lên từ lỗ thoát sàn hoặc bồn cầu | Nước cống đầy trào ngược vào nhà | Hạn chế xả nước trong nhà để không đẩy thêm vào cống; gọi thợ | Nhờ thợ làm van chặn nước ngược trên đường thoát |
Vì sao nhà có máy bơm mà nước vẫn tràn vào
Nhà đã lắp máy mà nửa đêm vẫn ướt sàn, lý do ít khi nằm ở sức máy: máy chỉ là một khâu trong chuỗi.
- Máy chỉ rút phần nước dồn về hố. Nước loang khắp sàn mà không về hố thì máy không với tới.
- Công tắc phao là cấu hình cần xác nhận. Catalog SS ghi có tùy chọn công tắc phao; chưa ghi rõ mã và cấu hình giao kèm, nên hỏi bên bán trước khi mua.
- Không có điện thì máy đứng yên. Mất điện lúc nước dâng là lúc cần bơm nhất, cũng là lúc nó không chạy.
- Nước vào nhanh hơn máy ra (cách tính ở mục dưới).
- Chỗ xả đã đầy. Nước đẩy ra rãnh đang ngập sẽ chảy ngược về hố.
- Nước trồi từ dưới lên. Nước cống trào qua lỗ thoát sàn là chuyện đường thoát; máy rút phần đã lên, không chặn phần đang lên.
Nếu máy chạy ù ù mà nước không lên miệng xả thì là chuyện khác: rác kẹt cánh, van một chiều, cột áp thấp hơn độ cao cần. Bài máy chạy mà không lên nước đi từng bước kiểm.
Máy bơm chống ngập gia đình có kịp không: đo nước vào, đọc cột áp
Hai số quyết định máy có kịp: nước vào hố mỗi phút bao nhiêu, và máy phải đẩy nước lên cao bao nhiêu mét. Rồi so với bảng H của máy (Perotac SS, trang 1/1).
- Đo nước vào: lúc mưa vừa, trời còn sáng, bạn đứng chỗ khô nhìn xuống hố. Với máy tắt, xem mực nước dâng bao nhiêu trong một phút, nhân với diện tích mặt hố.
- Tính cột áp cần: chênh cao từ đáy hố tới miệng xả, cộng phần hao do ống dài, co, van. Cột áp H (m) là độ cao cột nước máy đẩy được.
- So bảng, cùng một cột lưu lượng. Đọc H ở đúng cột Q (lưu lượng, m³/h) bạn cần, không đọc số ghi đầu bảng.
Ví dụ minh họa (giả định, nhà thật phải đo lại): hố thu 0,5 × 0,5 m, mặt hố 0,25 m². Tắt máy, nước dâng 20 cm trong 1 phút, tức 0,25 × 0,2 = 0,05 m³, bằng 50 lít/phút. Nhân 60 là 3.000 lít/giờ, tức 3 m³/h. Cột áp cần (giả định): chênh cao từ đáy hố tới miệng xả 2 m, cộng tổn thất ống 1 m, bằng 3 m.
Ví dụ này lấy mức máy ra gấp đôi nước vào cho có dư: 6 m³/h, tức 100 l/phút. Đọc cột Q = 6 m³/h của dòng SS và so với 3 m cần:
| Mã (công suất) | H tại 6 m³/h (100 l/phút) | H tại 9 m³/h (150 l/phút) | So với cột áp cần 3 m |
|---|---|---|---|
| Cỡ 0,15 kW | 1,6 m | catalog để trống | Hụt |
| SS-180 (0,18 kW) | 3,1 m | catalog để trống | Đạt sát, dư 0,1 m |
| SS-250 (0,25 kW) | 3,9 m | 0 m | Đạt ở 6 m³/h, dư 0,9 m; ở 9 m³/h không còn cột áp |
| Cỡ 0,37 kW | 5,8 m | 1,7 m | Đạt ở 6 m³/h; ở 9 m³/h hụt |
| SS-450 (0,45 kW) | 10,7 m | 9 m | Đạt ở cả hai cột |
Ô trống trong bảng gốc nghĩa là máy không ra nước ở lưu lượng đó. Cỡ 0,18 kW "chạy" được ở 3 m nhưng chỉ dư 0,1 m; ống dài thêm một đoạn là hụt. Cỡ 0,25 kW dư 0,9 m ở 6 m³/h, song lên 9 m³/h thì cột áp về 0. Tình huống nước vào và cột áp là giả định; số H lấy từ bảng catalog, chỉ để thấy cách đọc.
Điều ngược trực giác: máy chạy ầm ầm chưa chắc đã kịp. Số ở đầu bảng, cột Q bằng 0, là cột áp khi máy chưa ra nước, không phải mức dùng được. Cùng công suất, hai máy vẫn có thể khác lưu lượng và cột áp, nên đọc bảng H của đúng mã, đừng suy từ kW.
Muốn xem đủ bảng, đọc bảng Q–H dòng SS cỡ gia đình.
Sắp xếp lại máy bơm chống ngập gia đình cho mùa mưa sau
Khi nước đã rút, làm lại theo thứ tự này:
- Hố thu ở chỗ nước tự dồn về: nền hoặc rãnh dốc nhẹ về hố, không đặt giữa sân phẳng. Máy bơm chìm nước thải nằm trong hố.
- Phao cho máy bật sớm: bật khi nước còn cách ngạch cửa một quãng, không đợi nước chạm ngạch. Catalog SS không ghi mực nước chạy tối thiểu nên mức tắt phải hỏi bên bán.
- Van một chiều trên đường xả, để nước đã bơm ra không chảy ngược khi máy dừng. Thợ lắp và kiểm.
- Chọn chỗ xả trước: điểm xả cao hơn mực nước ngoài ngõ, rồi tính cột áp tới đó.
- Nguồn điện: dòng SS có bản 1 pha 220–240 V và bản 3 pha 380–415 V. Chọn bản nào và đấu ra sao do thợ điện quyết theo nhà bạn. Khác biệt giữa hai bản nằm ở bài 1 pha hay 3 pha.
- Lắp theo đúng kỹ thuật: hố, ống xả, van, phao, chạy thử, xem bài cách lắp đặt bơm chìm nước thải.
Muốn xem các máy đang bán, mở danh mục bơm chìm nước thải.
Lỗi hay gặp khi tự xoay xở với nước ngập trong nhà
- Đứng trong nước để rút phích hoặc bật công tắc. Lỗi nguy hiểm nhất. Bơm dừng một lúc còn sửa được, người bị giật thì không.
- Tưởng nghe máy chạy là kịp. Hụt cột áp thì máy chạy nhưng nước vẫn dâng; hãy nhìn mực nước trong hố.
- Chọn máy theo kW rồi thôi. Hãy đọc bảng H tại cùng cột lưu lượng.
- Xả ra chỗ đang đầy. Rãnh, cống ngập thì nước quay về hố.
- Nhấc hoặc kéo máy bằng dây điện. Dây hỏng thì dễ rò điện. Dùng dây xích hoặc dây treo riêng.
- Kéo dây qua chỗ ướt, nối nhiều đầu. Mối nối ngập nước rất nguy hiểm; nhờ thợ điện.
- Phao kẹt mà bật tắt máy liên tục. Muốn gỡ phao, ngắt điện từ chỗ khô trước.
Câu nên hỏi bên bán trước khi mua máy
Catalog SS cho biết cột áp theo lưu lượng, điện áp, nhiệt độ nước tới +50 °C, cánh hở, hợp nước có xơ sợi. Catalog không ghi cỡ rác lọt cánh, mực nước chạy tối thiểu, cấp bảo vệ nước của máy, chiều dài cáp, tủ điện, cấu hình nào giao kèm phao. Những điều này nên hỏi và xin bên bán xác nhận bằng văn bản.
- Mã/cấu hình nào có tùy chọn công tắc phao, và phao cài mức nào?
- Mực nước thấp nhất máy còn chạy liên tục là bao nhiêu?
- Cỡ rác lọt qua cánh là bao nhiêu; nước ngập nhà có bùn, lá thì có kẹt không?
- Dây điện dài bao nhiêu, nhà một pha cần thêm gì?
- Với đường xả nhà tôi (độ cao, chiều dài), mã nào còn dư cột áp theo bảng H?
- Có cần tủ điều khiển hay thiết bị bảo vệ kèm?
Chưa chắc về điện hoặc cách đặt, gửi kích thước hố và chênh cao xả qua trang liên hệ để hỏi kỹ thuật.
Câu hỏi thường gặp về máy bơm chống ngập gia đình
Máy bơm chống ngập gia đình loại nào hợp nhà phố?
Bơm chìm nước thải đặt trong hố thu ở chỗ thấp; nếu cần máy tự chạy, xác nhận cấu hình có công tắc phao. Chọn mã theo hai số bạn tự đo: nước vào mỗi phút và cột áp cần. Dòng SS có các cỡ 0,15; 0,18; 0,25; 0,37; 0,45 kW; đọc bảng H tại cùng cột lưu lượng, đừng chọn theo kW.
Nước đã ngập sàn có nên tự rút phích máy bơm không?
Nếu phải đứng trong nước hoặc tay còn ướt thì không. Ưu tiên ngắt CB từ chỗ khô nếu tới được mà không lội nước. Không chắc thì gọi thợ điện hoặc điện lực; máy bơm dừng một lúc còn hơn nguy cơ bị giật.
Máy bơm nhỏ có kịp thoát ngập không?
Tùy nước vào và chỗ xả. Ví dụ giả định trên có nước vào 3 m³/h, cột áp cần 3 m: cỡ 0,15 kW hụt, SS-180 đạt sát với dư 0,1 m, SS-250 dư 0,9 m ở 6 m³/h. Nước vào nhanh hơn thì cần mã lớn hơn; phải đo mới biết.
Ngoài đường cũng ngập thì bơm nước ra đâu?
Xả ra chỗ thấp hơn mực nước ngoài ngõ thì nước chảy ngược về. Cần điểm xả cao hơn mực đó, hoặc chỗ chứa tạm còn trống, và tính cột áp tới đúng điểm ấy. Nếu ngoài ngõ ngập sâu hơn trong nhà, máy bơm khó giải quyết một mình; lúc đó bảo vệ đồ ở chỗ cao và chờ nước ngoài hạ.
Máy bơm có tự chạy khi cả nhà đang ngủ không?
Chỉ khi có điện và phao đặt đúng (nếu cấu hình có phao). Catalog SS ghi có tùy chọn công tắc phao; cần hỏi bên bán mã và cấu hình giao kèm. Mất điện hoặc CB nhảy thì máy không chạy dù phao nổi.
