Nhà nào nước máy chỉ về theo giờ thì bồn trên mái đầy hay vơi phụ thuộc vào việc bơm có đổ kịp trong lúc nước còn chảy hay không. Chọn máy bơm nước lên bồn cho nhà như vậy là chọn hai số trong catalog: lưu lượng (m³/h) để biết bơm đầy bồn nhanh cỡ nào, và cột áp (m) để biết nước có lên tới miệng bồn hay không. Bài này đọc hai số đó từ trang bảng của catalog Perotac CDX và MHI, rồi chia thể tích bồn cho lưu lượng để ra thời gian bơm ước tính.
Trả lời ngắn: Máy bơm nước lên bồn phải đổ đầy bồn trước khi nước máy ngừng về: chọn mã có cột áp vượt độ cao đặt bồn ở lưu lượng cần. Catalog Perotac ghi CDXM và MHI đều dùng cho cấp nước. Ước tính bồn 1000 lít với CDXM120/15 ở 4,8 m³/h đầy sau khoảng 12,5 phút. Phao, tự ngắt: catalog không ghi.
Máy bơm nước lên bồn trong mùa hạn: việc cần làm là đổ đầy bồn kịp giờ nước về
Mùa nước yếu, bồn chứa trở thành kho dự trữ của cả nhà. Nước máy về lúc nào thì bơm phải kéo nước vào bồn lúc đó, vì hết giờ nước thì bơm không còn gì để bơm. Bơm càng có lưu lượng lớn thì bồn càng đầy sớm, nhưng cột áp mới là điều kiện cần: nếu cột áp thấp hơn độ cao đặt bồn cộng tổn thất đường ống thì nước không lên tới nơi, lưu lượng ghi trong catalog cũng vô nghĩa.
Vì thế nhà nào chọn bơm theo công suất kW thôi sẽ dễ lệch. Cùng một mã, lưu lượng tăng thì cột áp giảm, nên hai số phải đọc ở cùng một cột của bảng. Bài viết đọc mã bơm CDX để chọn cỡ giải thích cách đọc tên mã như CDXM90/10 hay CDXM120/15 trước khi tra bảng.
Bồn và bể ngầm: nước máy về vào đâu rồi bơm lên đâu
Nhà có bể ngầm thường cho nước máy chảy vào bể trước, rồi dùng bơm hút từ bể đẩy lên bồn trên mái. Cách làm này tách việc "hứng nước lúc nước về" khỏi việc "đưa nước lên cao", nên bơm không phụ thuộc áp lực nước máy tại thời điểm đó. Đây là cách bố trí theo nguyên lý chung, không phải thông tin từ catalog.
Còn bơm nước máy lên bồn bằng cách hút thẳng từ đường ống cấp nước thì catalog CDX và MHI không ghi gì. Nếu định hút trực tiếp, anh chị nên hỏi đơn vị cấp nước nơi mình ở có cho phép không trước khi mua máy. Bài về bơm tăng áp tòa nhà theo giờ cao điểm bàn kỹ hơn về bài toán lưu lượng cho nhà nhiều tầng.
Máy bơm nước lên bồn trong catalog Perotac: CDXM và MHI khác gì
Hai dòng dưới đây đều ghi trong catalog là dùng cho cấp nước (water supply) và tăng áp (pressure boosting).
| Mục | CDX / CDXM | MHI |
|---|---|---|
| Kiểu máy | Ly tâm trục ngang một tầng cánh | Đa tầng cánh trục ngang |
| Vật liệu thân, cánh | AISI 304 | AISI 304 |
| Điện | CDXM 1 pha 220–240 V; CDX 3 pha 380–415 V | 1 pha 220–240 V hoặc 3 pha 380–415 V, 50 Hz |
| Áp làm việc tối đa | 8 bar | 10 bar |
| Chất lỏng | Nhiệt độ tối đa 35 °C theo EN 60335-2-41 cho dùng sinh hoạt | Nước sạch, 0–90 °C |
| Chiều cao hút tối đa | Catalog không ghi | 8 m |
| Cấp bảo vệ | IP55 | IP54 |
CDXM hợp nhà dùng điện 1 pha vì tên mã đã ghi rõ 1 pha 220–240 V; catalog còn ghi bản 1 pha có tụ điện và bảo vệ quá nhiệt tự động, bản 3 pha thì bảo vệ nhiệt do người dùng tự lắp. MHI là bơm nhiều tầng cánh nên tạo cột áp cao ở lưu lượng nhỏ, và catalog ghi riêng một bản IVT-MHI đi kèm biến tần. Trang catalog MHI ghi nguồn 1 pha hoặc 3 pha chung cho cả dòng, không tách theo từng mã, nên cần hỏi nhà cung cấp mã nào có bản 1 pha trước khi đặt.
Anh chị xem danh sách mã theo từng dòng ở trang bơm đầu inox CDX và trang bơm đầu inox MHI.
Bảng lưu lượng và cột áp: chọn mã theo độ cao đặt bồn
Bảng dưới lấy từ trang 2 catalog CDX. Mỗi ô là cột áp (m) của một mã ở đúng lưu lượng ghi trên đầu cột. Mỗi mã chỉ có số ở các lưu lượng nằm trong dải làm việc của nó, và ba mã dưới đây đều có đủ ba cột.
| Mã (1 pha) | Công suất | Cột áp ở 3 m³/h | Cột áp ở 4,8 m³/h | Cột áp ở 6,6 m³/h |
|---|---|---|---|---|
| CDXM90/10 | 0,75 kW | 27,2 m | 23,6 m | 19,5 m |
| CDXM120/15 | 1,1 kW | 33 m | 30,3 m | 27,3 m |
| CDXM120/20 | 1,5 kW | 37,5 m | 35,3 m | 33,1 m |
Dòng MHI trong catalog có bảng ghi lưu lượng định mức và cột áp định mức của từng mã, thay vì nhiều điểm trên đường đặc tính. Bảng dưới chỉ lấy cặp định mức nằm cùng một hàng của mã.
| Mã | Công suất | Lưu lượng định mức | Cột áp định mức |
|---|---|---|---|
| MHI-405 | 1,1 kW | 4 m³/h | 38 m |
| MHI-804 | 1,5 kW | 6 m³/h | 30 m |
| MHI-805 | 2,2 kW | 8 m³/h | 31 m |
Ví dụ chọn mã: bồn đặt cao 20 m so với miệng bơm, tổn thất ống ước 5 m, tổng cột áp cần là 25 m. CDXM90/10 ở 3 m³/h có 27,2 m, dư 2,2 m; lên 4,8 m³/h chỉ còn 23,6 m, thiếu 1,4 m nên nước không tới bồn. CDXM120/15 ở 4,8 m³/h có 30,3 m, dư 5,3 m, và ở 6,6 m³/h vẫn có 27,3 m. Trong dòng MHI, mã MHI-405 có cột áp định mức 38 m ở 4 m³/h, còn MHI-804 có 30 m ở 6 m³/h; cả hai đều vượt 25 m. Muốn bơm nhanh hơn thì chọn mã mạnh hơn, không ép mã nhỏ chạy ở lưu lượng cao.
Bồn 1000 lít bơm bao lâu thì đầy: phép chia từ bảng
Đây là ước tính, không phải số đo của hãng. Công thức: thời gian (phút) = thể tích (m³) ÷ lưu lượng (m³/h) × 60, với 1000 lít bằng 1 m³. Ước tính này giả định bơm chạy đúng ở điểm đã chọn trong bảng, bồn trống hoàn toàn và nước hút lên không bị gián đoạn. Trên thực tế đường ống dài hoặc nhiều co nối làm cột áp hao hơn, lưu lượng thật sẽ thấp hơn con số trong bảng.
| Mã và điểm chọn | Cột áp ở điểm đó | Bồn 1000 lít ước tính |
|---|---|---|
| CDXM90/10 ở 3 m³/h | 27,2 m | 20 phút |
| MHI-405 ở 4 m³/h (định mức) | 38 m | 15 phút |
| CDXM120/15 ở 4,8 m³/h | 30,3 m | 12,5 phút |
| MHI-804 ở 6 m³/h (định mức) | 30 m | 10 phút |
| CDXM120/20 ở 6,6 m³/h | 33,1 m | khoảng 9,1 phút |
| MHI-805 ở 8 m³/h (định mức) | 31 m | 7,5 phút |
Nếu nước máy chỉ về 1 giờ và bơm chạy liên tục ở 3 m³/h thì bơm được tối đa 3 m³, tức 3000 lít, với điều kiện nguồn nước đủ cấp ở mức đó. Nhà có bồn lớn hơn thì chọn mã có lưu lượng cao hơn trong bảng, miễn cột áp ở điểm đó vẫn vượt độ cao đặt bồn.
Hút từ bể thấp bao nhiêu: MHI ghi 8 m, CDX không ghi
Catalog MHI ghi chiều cao hút tối đa 8 m. Con số này nằm trong bảng thông số vận hành, không kèm điều kiện về ống hút hay nhiệt độ nước, nên khi bể ngầm sâu gần mức đó anh chị hỏi nhà cung cấp cách tính cụ thể cho mã định mua. Catalog CDX không ghi chiều cao hút và cũng không ghi khả năng tự mồi nước, vì vậy với bể đặt thấp hơn miệng bơm, anh chị hỏi nhà cung cấp cách đặt bơm và mồi nước trước khi mua.
Hút từ giếng thì dùng nhóm bơm khác. Nếu nguồn nước nhà anh chị là giếng và nước không lên, hãy đọc bài bơm giếng khoan không lên nước: nguyên nhân và cách kiểm.
Phao, rơ le, biến tần: catalog ghi gì và không ghi gì
Hai nhóm thông tin đứng cạnh nhau ở đây dễ bị nhầm, nên tách ra.
Catalog ghi: dòng MHI có bản IVT-MHI, tức bơm đa tầng cánh kèm biến tần; trang 3 liệt kê mức cài áp theo từng mã, từ 1,6 bar đến 5,0 bar. Catalog CDXM ghi tụ điện cố định và bảo vệ quá nhiệt tự động ở bản 1 pha.
Catalog không ghi: phao điện hay phao cơ ở bồn, rơ le mực nước, chế độ tự ngắt khi bồn đầy, chế độ chống chạy khô, và việc bơm nước lên bồn trên mái bằng bộ IVT-MHI. Bộ IVT-MHI trong catalog là bộ tăng áp có mức cài áp theo bar. Vì vậy nhà nào cần bơm tự bật tự tắt theo mực nước trong bồn phải hỏi nhà cung cấp phần phao hoặc rơ le đi kèm và xin ghi bằng văn bản.
Việc nên làm khi nước vừa về và câu hỏi gửi kỹ thuật
Thứ tự gợi ý khi nước máy bắt đầu về: kiểm bể ngầm hoặc ống vào đã có nước, kiểm van hút và van xả đã mở, rồi mới bật bơm. Bồn đầy thì tắt, tránh để bơm chạy khi bể đã cạn.
Trước khi gửi thông tin cho bên kỹ thuật, anh chị chuẩn bị bốn dữ kiện sau:
- Độ cao từ miệng bơm tới miệng bồn (m).
- Chiều dài và đường kính ống đi lên bồn.
- Điện nhà là 1 pha hay 3 pha.
- Thể tích bồn và khoảng thời gian nước máy còn về mỗi ngày.
Có bốn dữ kiện này, bên kỹ thuật tra được mã có cột áp vượt độ cao cần và lưu lượng đủ để đổ đầy bồn trong thời gian đó. Muốn được tư vấn theo đúng nhà mình, anh chị liên hệ bộ phận kỹ thuật hoặc xem thêm nhóm bơm tăng áp nếu nhà cần áp đều tới vòi.
Câu hỏi thường gặp về máy bơm nước lên bồn
Bơm nước máy lên bồn có cần bể ngầm trung gian không?
Đây là suy luận theo nguyên lý, catalog không ghi. Bể ngầm cho nước máy chảy vào lúc có nước, bơm hút từ bể nên không phụ thuộc áp nước máy lúc đó. Hút thẳng từ đường ống nước máy thì catalog CDX và MHI không ghi, anh chị cần hỏi đơn vị cấp nước nơi mình ở.
CDXM 1 pha dùng lên bồn được không?
Catalog CDX ghi mã CDXM dùng điện 1 pha 220–240 V và liệt kê cấp nước, tăng áp trong phạm vi ứng dụng. Mã CDXM90/10 có cột áp 27,2 m ở 3 m³/h, CDXM120/15 có 33 m ở 3 m³/h, nên với bồn cần tổng cột áp 25 m cả hai đều đủ ở lưu lượng đó. Anh chị cần so với độ cao thật của nhà mình.
Mất nước máy mấy ngày thì bồn cạn?
Phụ thuộc lượng nước nhà dùng mỗi ngày, catalog không ghi. Phép tính: số ngày bằng thể tích bồn chia lượng dùng mỗi ngày. Ví dụ giả định bồn 1000 lít còn đầy, nhà dùng 250 lít mỗi ngày thì đủ khoảng 4 ngày, chia ra 1000 ÷ 250.
Bồn đầy bơm có tự tắt không?
Catalog CDX và MHI không ghi chế độ tự ngắt khi đầy bồn. Việc này thường do phao hoặc rơ le mực nước lắp thêm, không nằm trong thông số của CDXM hay MHI. Nếu để bơm chạy tay thì một bồn 1000 lít với CDXM120/15 ở 4,8 m³/h đầy sau khoảng 12,5 phút, anh chị phải có mặt để tắt. Hỏi nhà cung cấp phần phao đi kèm trước khi mua.
Nước yếu không lên bồn do đâu: máy bơm hay nước máy?
Hãy đối chiếu cột áp ở lưu lượng thực tế với độ cao đặt bồn cộng tổn thất ống. Ví dụ cần 25 m mà CDXM90/10 chạy ở 4,8 m³/h chỉ có 23,6 m thì nước không lên dù bơm chạy bình thường. Nếu cột áp đủ mà bể ngầm cạn thì lỗi nằm ở nguồn nước.