Hình dung một sáng thứ Hai: ba vòi rửa ở cuối dãy xưởng mở cùng lúc, nước chỉ chảy nhỏ, máy rửa chi tiết báo thiếu áp rồi tự dừng. Phản xạ dễ gặp là mua "bơm mạnh hơn", nhưng "mạnh hơn" là con số nào thì ít ai ghi ra. Bài này giúp tách hai khả năng: máy thiếu cột áp ở đúng lưu lượng xưởng cần, hay đường ống làm mất áp trước khi nước tới vòi cuối.
Trả lời ngắn: Khi vòi cuối yếu nước, hãy đo áp lúc các vòi cùng mở, tính chênh cao và tổn thất đường ống, rồi so với cột áp của máy bơm tại lưu lượng thực tế. Cần kiểm tra cả máy, đường ống và các nguyên nhân khác trước khi quyết định thay bơm.
Máy bơm cao áp đa tầng cánh: xưởng thiếu áp nên đo gì trước
Bơm đa tầng cánh xếp nhiều cánh nối tiếp trên một trục, mỗi tầng cộng thêm áp cho tầng trước, nên cùng lưu lượng thì nhiều tầng cho áp cao hơn. Trước khi chọn mã, hãy ghi ba việc đo được ngay tại xưởng:
- Áp tại điểm cuối đường ống khi các vòi, máy dùng nước mở cùng lúc, đọc bằng đồng hồ áp.
- Lưu lượng cần cùng lúc, tính bằng m³/h.
- Nước vào bơm lấy từ đâu: bể, giếng hay đường ống, và mực nước thấp nhất.
Nếu bể cạn hoặc ống hút quá nhỏ, tăng số tầng cánh không cứu được xưởng. Catalog Perotac mô tả CDLF là bơm ly tâm trục đứng nhiều tầng cánh, không tự mồi, nên nước phải sẵn ở phía hút.
1 bar bằng bao nhiêu mét cột áp: cách đổi cho xưởng
Catalog CDLF ghi cột áp bằng mét, còn thiết bị trong xưởng thường ghi áp bằng bar. Với nước sạch, 1 bar = 100.000 Pa, chia cho khối lượng riêng nước 1.000 kg/m³ và gia tốc trọng trường 9,81 m/s² ra khoảng 10,2 m. Nhiều tài liệu làm tròn thành 10 m cho 1 bar. Bài này dùng 10,2. Đây là phép quy đổi chuẩn, không phải số trong catalog.
| Áp cần (bar) | Đổi ra cột áp (m) |
|---|---|
| 4 | 40,8 |
| 7 | 71,4 |
| 10 | 102 |
| 14 | 142,8 |
Cột áp bơm phải tìm là áp cần đổi ra mét, cộng chênh cao từ bơm lên điểm dùng, cộng tổn thất trong ống và co nối. Ba ví dụ dưới đây đặt bơm ngang mực nước hút, không chênh cao, nước vào bơm không có áp sẵn, nên chỉ còn hai khoản cộng.
Ba xưởng giả định: áp cần, lưu lượng cần, cột áp phải tìm
Mọi số trong bảng dưới là số giả định để làm ví dụ. Áp thật nằm trên tem hoặc hướng dẫn của thiết bị, tổn thất ống phải tính theo đường ống thật.
| Xưởng giả định | Áp cần (bar) | Đổi ra (m) | Tổn thất ống giả định (m) | Cột áp cần (m) | Lưu lượng cần (m³/h) |
|---|---|---|---|---|---|
| A: dãy máy rửa chi tiết của xưởng cơ khí nhỏ | 7 | 71,4 | 6 | 78 | 6 |
| B: tuyến phun rửa áp cao cho xưởng chế biến | 14 | 142,8 | 8 | 151 | 12 |
| C: cấp nước nhiều điểm ở xưởng lớn | 10 | 102 | 10 | 112 | 20 |
Cột áp cần là tổng của hai cột đứng trước, làm tròn lên: 71,4 + 6 = 77,4 ≈ 78 m; 142,8 + 8 = 150,8 ≈ 151 m.
Đọc bảng CDLF tại đúng lưu lượng: xưởng nào chọn mã nào
Mỗi con số cột áp trong catalog đi với đúng một mức lưu lượng cùng cột. Cột "Chênh" dưới đây là phép trừ cột áp catalog với cột áp cần, không nội suy.
| Xưởng | Mã | H tại lưu lượng đó theo catalog (m) | Chênh so với cần (m) | Quy đổi ra bar |
|---|---|---|---|---|
| A, 6 m³/h | CDLF8-8 | 80 | dư 2 | khoảng 7,8 |
| A, 6 m³/h | CDLF4-12 | 75 | thiếu 3 | khoảng 7,4 |
| B, 12 m³/h | CDLF12-16 | 162 | dư 11 | khoảng 15,9 |
| B, 12 m³/h | CDLF12-12 | 121 | thiếu 30 | khoảng 11,9 |
| C, 20 m³/h | CDLF20-10 | 118 | dư 6 | khoảng 11,6 |
Dữ liệu lấy từ catalog Perotac "Bơm trục đứng CDLF" (trang 4, 5, 6 và 8). Cột "Quy đổi ra bar" là mét chia 10,2.
Xưởng A có hai mã cùng nằm trong dải lưu lượng của cỡ mình: cỡ CDLF4 ghi 1,5–7 m³/h, cỡ CDLF8 ghi 5–12 m³/h. CDLF4-12 (2,2 kW) thiếu 3 m, CDLF8-8 (3 kW) dư 2 m. Hai mã chỉ chênh vài mét, nhưng chỉ một mã đạt.
Xưởng B cùng cỡ CDLF12, dải 7–16 m³/h. Mã CDLF12-12 (7,5 kW) thiếu 30 m. Mã CDLF12-16 (11 kW) dư 11 m, tương đương khoảng 1 bar để dự phòng.
Xưởng C cho thấy việc chọn cỡ đi trước chọn tầng. Dải lưu lượng cỡ CDLF12 dừng ở 16 m³/h, nên 20 m³/h phải chuyển sang cỡ CDLF20, dải 10–28 m³/h. Ở cỡ đó, CDLF20-10 (11 kW) còn 118 m tại 20 m³/h.
Đừng ghép lưu lượng lớn nhất với cột áp lớn nhất thành một điểm làm việc: trong bảng catalog, cột áp cao nhất nằm ở lưu lượng nhỏ nhất.
Catalog CDLF cho phép bơm gì và cấp điện nào
Phần điều kiện làm việc của catalog ghi chất lỏng loãng, sạch, không cháy, không nổ, không hạt rắn hay sợi. Loại thường chạy từ −15 °C đến +70 °C; loại nước nóng đến +120 °C. Nhiệt độ môi trường tối đa +40 °C, độ cao lắp đặt tối đa 1.000 m.
Về điện, bản 1 pha 220–240 V chỉ có tới 3 kW. Từ trên 3 kW chỉ có bản 3 pha 380–415 V. Trong ba ví dụ trên, CDLF8-8 có bản 1 pha, còn CDLF12-16 và CDLF20-10 chỉ có 3 pha. Xưởng chỉ có điện 1 pha vì vậy cần hỏi điện trước khi chốt cỡ.
Vật liệu theo bảng catalog cho cỡ CDLF8 đến CDLF20: đầu bơm gang, cánh bơm, bộ khuếch tán và ống ngoài inox AISI 304, đế bơm gang, trục inox AISI 304 hoặc AISI 316L. Dòng này vì vậy không phải toàn bộ inox. Catalog còn ghi áp làm việc tối đa của từng cỡ, ví dụ 21 bar cho CDLF8 và 23 bar cho CDLF20. Đó là giới hạn của dòng, không phải áp bơm tạo ra tại điểm làm việc của xưởng.
Sáu việc xử lý khi lắp bơm rồi xưởng vẫn thiếu áp
- Đo áp khi mọi điểm dùng nước mở cùng lúc, vì một vòi riêng lẻ cho số đẹp hơn thực tế.
- Kiểm bể, mực nước và ống hút trước; bơm CDLF không tự mồi.
- Chốt lưu lượng cần rồi chọn cỡ có dải lưu lượng chứa số đó, sau đó mới chọn số tầng.
- Tính tổn thất ống theo đường ống thật thay cho số ước lượng, vì tổn thất lớn dần khi lưu lượng tăng.
- Để dư vài mét ở điểm làm việc, như xưởng A dư 2 m và xưởng B dư 11 m trong bảng trên.
- Hỏi điện 1 pha hay 3 pha, ghi vào đơn đặt.
Bơm đã lắp mà vẫn hụt áp thì đo theo bài bơm trục đứng đa tầng cánh rung, hụt áp. Cách tính lưu lượng đỉnh khi nhiều điểm dùng nước cùng lúc nằm ở bài bơm tăng áp tòa nhà; nền tảng về dòng này ở bơm trục đứng là gì và bơm đa tầng cánh 3hp.
Bảng Q–H đầy đủ của cả dòng nằm ở trang dòng bơm trục đứng đa tầng cánh Perotac CDLF. Từng mã trong bài có trang riêng: CDLF8-8, CDLF4-12, CDLF12-16, CDLF12-12 và CDLF20-10. Danh sách rộng hơn ở danh mục bơm trục đứng.
Câu hỏi thường gặp về bơm đa tầng cánh cho xưởng thiếu áp
Bơm đa tầng cánh khác bơm ly tâm một tầng ở điểm nào?
Bơm đa tầng cánh có nhiều cánh nối tiếp trên một trục, mỗi tầng tăng thêm áp. Cùng lưu lượng, càng nhiều tầng cột áp càng cao. Bơm một tầng cánh thường đủ khi cột áp cần thấp hơn.
1 bar bằng bao nhiêu mét cột áp?
Với nước sạch, 1 bar ≈ 10,2 m. Áp 7 bar tương đương 71,4 m, áp 10 bar tương đương 102 m. Đây là phép quy đổi chuẩn, không phải số trong catalog.
Xưởng chỉ có điện 1 pha dùng bơm CDLF được không?
Catalog ghi bản 1 pha 220–240 V chỉ có tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản 3 pha. Cỡ công suất lớn hơn như CDLF12-16 (11 kW) cần điện 3 pha 380–415 V.
Nước có cặn hoặc nước nóng có bơm bằng CDLF được không?
Catalog ghi chất lỏng loãng, sạch, không hạt rắn hay sợi, loại thường đến +70 °C và loại nước nóng đến +120 °C. Nước có cặn nằm ngoài điều kiện này. Hãy gửi nhiệt độ và loại nước của xưởng để được xác nhận bằng văn bản qua liên hệ.