Hình dung máy bơm cũ trong phòng bơm đã nằm im. Tem dán trên thân bạc màu, còn đọc được nửa dòng mã và vài con số. Lúc ấy người đi mua máy thay có thể chỉ có đúng một thứ trong tay: bức ảnh chụp cái tem đó. Chép sai một ký tự thì máy mới về có thể khác cỡ, khác số tầng cánh hoặc khác điện, và lúc đó mới biết thì đã muộn. Câu hỏi đầu tiên là máy bơm đa tầng cánh là gì, câu thứ hai là cái tem kia đọc ra sao.
Trả lời ngắn: máy bơm đa tầng cánh là bơm ly tâm có nhiều cánh nối tiếp trên một trục, mỗi tầng cộng thêm cột áp. Để thay đúng, chép mã đầu bơm, lưu lượng, cột áp, công suất và điện từ tem; tìm đúng dòng trong catalog; rồi so cột áp tại cùng một lưu lượng.
Máy bơm đa tầng cánh là gì, và vì sao số tầng quyết định cột áp?
Bơm ly tâm một tầng chỉ có một cánh quay đẩy nước đi. Máy đa tầng cánh xếp nhiều cánh liên tiếp, nước ra khỏi cánh này đi vào cánh kế tiếp. Vì vậy, trong cùng một cỡ máy, cùng một lưu lượng, máy nhiều tầng cho cột áp lớn hơn máy ít tầng.
Catalog Perotac mô tả dòng CDLF là bơm ly tâm trục đứng nhiều tầng cánh, không tự mồi, chạy bằng động cơ điện tiêu chuẩn; trục động cơ nối với trục bơm bằng một khớp nối, cửa hút và cửa xả nằm ở đáy máy, cùng một mức (trang 1/12). Dòng MHI cũng được catalog ghi là bơm nhiều tầng cánh nhưng đặt nằm ngang (trang 1/3). Cũng cần phân biệt với dòng một tầng: catalog Perotac ghi CDX là bơm một tầng cánh (trang 1/3), còn 2CDX là bơm hai cánh (trang 1/2).
Ảnh hưởng của số tầng thấy trong bảng cột áp của cỡ CDLF8 (catalog trang 5/12). Cùng đọc tại lưu lượng 8 m³/h, các mã 6, 8 và 12 tầng cho:
| Mã (catalog thêm chữ T cuối mã cho bản 3 pha) | Công suất | Cột áp tại 8 m³/h |
|---|---|---|
| CDLF8-6 | 2,2 kW | 54 m |
| CDLF8-8 | 3 kW | 73 m |
| CDLF8-12 | 4 kW | 111 m |
Nhiều tầng hơn thì cột áp cao hơn tại cùng lưu lượng, nhưng cũng đi kèm động cơ công suất lớn hơn. Số tầng nằm ngay trong tên mã, nên chép sót một con số là chọn sang máy có cột áp khác.
Tem máy bơm cũ có những ô nào, ô nào phải chép?
Catalog CDLF và MHI không có trang nào mô tả tem máy, và mỗi hãng in tem một kiểu. Phần này là kinh nghiệm chung về cách đọc tem, không phải điều catalog quy định. Khi có thể, hãy chụp ảnh rõ cả hai tem (nếu máy có hai) rồi chép lại từng ô:
| Ô trên tem | Nghĩa | Lưu ý khi chép |
|---|---|---|
| Model (mã) | Tên dòng và cấu hình máy | Chép từng ký tự, kể cả dấu gạch và chữ cuối. Đây là ô quan trọng nhất |
| Q | Lưu lượng, thường tính bằng m³/h hoặc l/phút | Ghi rõ đơn vị. Tem không phải lúc nào cũng nói đây là lưu lượng định mức hay lưu lượng lớn nhất |
| H | Cột áp, tính bằng mét | H chỉ có nghĩa khi đi cùng một Q |
| kW hoặc HP | Công suất động cơ | Catalog CDLF ghi cả hai, ví dụ 2,2 kW ứng với 3 HP (CDLF8, trang 5/12) |
| V, Hz, số pha | Điện cấp cho động cơ | Catalog CDLF ghi 1 pha 220–240 V hoặc 3 pha 380–415 V, 50 Hz (trang 1/12) |
| Vòng/phút (rpm) | Tốc độ quay | Catalog CDLF ghi khoảng 2900 vòng/phút (trang 1/12) |
| Số serial, năm sản xuất | Nhận dạng riêng một chiếc máy | Không có trong bảng catalog; chép lại để hỏi bên bán |
Có hai tem thì phải phân biệt. Vì trục động cơ và trục bơm nối bằng khớp nối (CDLF, trang 1/12), động cơ và đầu bơm có thể là hai bộ phận tách rời, và hai bộ phận ấy có thể mang hai tem khác nhau. Mã trên tem động cơ thường chỉ cho biết công suất, điện và tốc độ. Muốn tìm máy thay, bạn cần mã của đầu bơm.
Giải mã tên CDLF theo catalog: từng ký tự nói gì?
Catalog CDLF của Perotac và Aquaris (trang 1/12 mỗi catalog) và của Redpump (trang 3/13) cùng ghi một cách đọc mã. Với CDLF cỡ 2, 4, 8, 12, 16, 20:
| Ký tự | Nghĩa theo catalog |
|---|---|
| CDLF | Bơm ly tâm nhiều tầng cánh trục đứng, phần dòng chảy bằng inox |
| M (nếu có) | 1 pha 220–240 V; catalog ghi áp dụng cho các mã đến 3 kW |
| Số đứng ngay sau CDLF | Lưu lượng định mức, m³/h |
| Số sau dấu gạch | Số tầng cánh |
| T (cuối mã) | 3 pha 380–415 V |
Theo cách đọc đó, CDLF4-12 là cỡ lưu lượng định mức 4 m³/h, 12 tầng cánh. Bản 3 pha của mã này trong catalog có thêm chữ T ở cuối, bản 1 pha có chữ M đứng ngay sau CDLF. Catalog nêu ví dụ cho cùng một cỡ 4 với 2 tầng, một bản 1 pha và một bản 3 pha.
Cỡ CDLF32 và CDLF42 viết khác: ngoài cỡ lưu lượng và số tầng còn thêm một số nữa là số cánh nhỏ (catalog ghi "small impellers"). Trong bảng cỡ 42 (trang 12/12), hai dòng nằm cạnh nhau, một dòng viết ba số và một dòng viết hai số, cho thấy một con số trong mã có thể khác biệt đến mức nào: dòng ba số là 5,5 kW, dòng hai số là 7,5 kW, cột áp tại 25 m³/h là 40 m và 48 m. Catalog không giải thích vì sao có hai cách viết này, nên đừng đoán; hãy chép đủ mọi ký tự trên tem và chọn đúng dòng có mã y hệt.
Cách đọc trên là của catalog ba hãng nói trên. Máy cũ mang tên hãng khác thì phải tra catalog hãng đó, không mặc định rằng mọi mã bắt đầu bằng CDLF đều đọc giống nhau.
Ví dụ: tem ghi CDLF8-6 thì tìm máy thay ở đâu trong catalog?
Giả sử tem đầu bơm còn đọc được "CDLF8-6, 2,2 kW, 3 pha". Các bước:
- Chép: mã CDLF8-6, 2,2 kW, 3 pha, 380–415 V, 50 Hz.
- Giải mã: cỡ lưu lượng định mức 8 m³/h, 6 tầng cánh; vì là 3 pha nên trong catalog mã này có chữ T ở cuối.
- Mở trang cỡ CDLF8 của catalog Perotac (trang 5/12), tìm hàng 6 tầng, bản 3 pha. Hàng đó ghi công suất 2,2 kW (3 HP), khớp với tem.
- Đọc cột áp tại cùng lưu lượng. Tại 8 m³/h hàng này ghi 54 m; tại 5 m³/h ghi 62 m, tại 12 m³/h ghi 37 m. Chỉ so các cột có sẵn trong bảng, không ước lượng giữa hai cột.
- Nếu tem cũ ghi cả Q và H, so cặp đó với đúng cột Q trong bảng. Tem ghi 54 m mà đối chiếu với cột 12 m³/h là so sai chỗ.
Chú ý ngay trong bảng này: bản 5 tầng của cỡ CDLF8 cũng 2,2 kW nhưng chỉ 45 m tại 8 m³/h. Cùng công suất chưa đủ để kết luận hai máy thay được cho nhau; số tầng khác thì cột áp khác.
Bảng mỗi cỡ còn có hình lắp đặt và các cột kích thước tổng thể và đường kính (tính bằng mm). Catalog ghi kích thước tổng thể với động cơ một pha hoặc chống nổ khác đôi chút. Hãy đo máy cũ và đối chiếu với các cột này trước khi đặt hàng.
Muốn xem hai mã khác nhau cùng 3hp thì đọc bài so CDLF2-18 và CDLF4-12.
Tem mờ hoặc mất hẳn: lần ra mã theo thứ tự nào?
Không có tem thì không có cách đọc chính xác từ chiếc máy đứng riêng một mình. Thứ tự nên thử, từ chắc đến kém chắc:
- Tìm tem ở chỗ khác: động cơ và đầu bơm có thể mỗi nơi một tem; tem hộp đấu dây; vỏ thùng hoặc bao bì còn giữ.
- Tìm giấy tờ: biên bản nghiệm thu, hợp đồng, hóa đơn hoặc bản vẽ hồ sơ hoàn công có thể ghi mã máy.
- Lục ảnh cũ: ảnh chụp lúc lắp, ảnh nhân viên vận hành chụp bảng điện hoặc phòng bơm.
- Đo thực tế: công suất động cơ (ghi trên tem động cơ nếu còn), cỡ mặt bích, số lỗ bu lông, chiều cao thân máy. Catalog CDLF ghi cỡ mặt bích theo cỡ máy: DN25 với CDLF2, DN32 với CDLF4, DN40 với CDLF8, DN50 với CDLF12, 16 và 20, DN65 với CDLF32, DN80 với CDLF42 (trang 1/12).
- Cho bên bán xem máy hoặc ảnh để họ đối chiếu.
Cỡ mặt bích chỉ giúp loại bớt, không đủ để chốt mã: nhiều mã trong cùng một cỡ chung một cỡ bích nhưng khác số tầng cánh và công suất. Các số đo thực địa chỉ nên dùng để kiểm chéo, không phải để suy ra mã.
Máy đa tầng nằm ngang MHI: đọc cả bảng và đường đặc tính
Nếu tem ghi mã dạng MHI kèm một dãy số, bạn sẽ không tìm thấy trang giải mã nào trong catalog MHI của Perotac. Đừng tự suy ra các con số trong mã nghĩa là gì. Trang 2/3 của catalog gồm đồ thị đường cong và bảng thông số từng mã: công suất, cột áp lớn nhất (max head), cột áp định mức (rated head), lưu lượng lớn nhất (max flow), lưu lượng định mức (rated flow), cỡ cửa hút và cửa xả. Dòng này xem thêm ở danh mục Perotac MHI.
Bảng này cho thấy một chiếc tem có thể ghi hai kiểu số khác nhau. Mã số 204 trong bảng là 0,55 kW, cột áp lớn nhất 45 m, cột áp định mức 38 m, lưu lượng lớn nhất 4 m³/h, lưu lượng định mức 2 m³/h. Tem chỉ ghi "45 m" thì bạn chưa biết đó là điểm làm việc hay giá trị lớn nhất. Hãy hỏi lại bên bán hoặc đối chiếu với bảng.
Cũng trong bảng đó, mã số 203 cùng 0,55 kW và cùng lưu lượng định mức 2 m³/h, nhưng cột áp định mức là 28 m, còn mã 204 là 38 m. Giống nhau về công suất không có nghĩa thay lẫn được.
Sáu lỗi dễ mắc khi đọc tem để thay máy
- Chép mã động cơ thay cho mã đầu bơm. Hai bộ phận có thể có hai tem; chỉ mã đầu bơm mới tra được dòng máy.
- Bỏ sót một số trong mã. Số tầng cánh nằm trong tên mã; hai dòng cỡ 42 chỉ khác nhau một số trong mã (dòng ba số và dòng hai số) mà là hai máy khác nhau.
- Lấy một con số lớn nhất làm điểm làm việc. Lưu lượng lớn nhất và cột áp lớn nhất không xảy ra cùng lúc; cột áp lớn nhất ứng với lúc lưu lượng bằng 0. Luôn đọc H tại một Q cụ thể.
- So công suất mà không so cột áp. Ví dụ trên cho thấy cùng 2,2 kW vẫn khác 45 m và 54 m tại 8 m³/h.
- Quên pha và điện áp. Chữ M và chữ T trong mã CDLF là điện khác nhau (1 pha 220–240 V và 3 pha 380–415 V), và catalog ghi chữ M chỉ có ở mã đến 3 kW. Trên 3 kW chỉ có 3 pha (trang 1/12).
- Nghĩ rằng cùng cỡ cửa là lắp vừa. Mặt bích, chiều cao máy và vị trí lỗ bu lông phải khớp với bản vẽ kích thước đúng mã mới.
Câu nên hỏi bên bán trước khi mua máy thay
- Đối chiếu ảnh tem của tôi với đúng dòng nào trong catalog, trang nào?
- Cột áp tại lưu lượng hệ thống đang cần là bao nhiêu mét, đọc từ cột nào của bảng?
- Mã này có bản 1 pha hay chỉ có 3 pha?
- Kích thước lắp đặt (mặt bích, chiều cao máy, đế) có khớp với máy cũ không? Nếu đổi hãng thì xin bản vẽ kích thước hai bên để so.
- Máy cũ đang bơm chất lỏng gì? Catalog CDLF ghi chất lỏng loãng, sạch, không cháy nổ, không có hạt rắn hoặc sợi; nhiệt độ thường -15 đến +70 °C, loại nước nóng -15 đến +120 °C (trang 1/12). Nếu nước của bạn khác mô tả này thì hỏi lại trước khi mua.
- CDLF là bơm không tự mồi (trang 1/12): máy thay có cần mồi nước, xả khí trước khi chạy không?
Cần xem thêm về hướng trục, đa tầng, inline khác nhau thế nào thì đọc bài bơm trục đứng là gì; các dòng CDLF xem ở danh mục bơm trục đứng.
Câu hỏi thường gặp về máy bơm đa tầng cánh và tem máy
Máy bơm đa tầng cánh khác máy bơm một tầng cánh ở điểm nào?
Máy một tầng có một cánh; máy đa tầng có nhiều cánh nối tiếp trên một trục. Trong cùng một cỡ, thêm tầng thì cột áp tại cùng lưu lượng tăng: CDLF8 6, 8 và 12 tầng cho 54, 73 và 111 m tại 8 m³/h (catalog trang 5/12).
Tem máy bơm bị mờ thì tra mã bằng cách nào?
Tìm tem ở động cơ, hộp đấu dây, bao bì và giấy tờ nghiệm thu, rồi đối chiếu ảnh cũ. Số đo thực địa như cỡ mặt bích chỉ để loại bớt mã. Nếu không có nguồn nào, nhờ bên bán xem máy trực tiếp thay vì tự đoán mã.
Mã trên tem động cơ có dùng để mua đầu bơm được không?
Thường là không. Catalog CDLF mô tả động cơ nối với bơm bằng khớp nối, nên động cơ và đầu bơm có thể có hai tem riêng. Tem động cơ cho công suất, điện, tốc độ; mã dòng bơm phải lấy từ tem đầu bơm.
Máy bơm trục đứng có phải lúc nào cũng là đa tầng cánh không?
Không. Trục đứng chỉ nói về hướng đặt trục; ngoài máy đa tầng còn có bơm inline và các kiểu khác. Phần phân biệt có trong bài bơm trục đứng là gì.
CDLF có phải làm hoàn toàn bằng inox không?
Không nên hiểu vậy. Bảng vật liệu của catalog Perotac (trang 2/12) ghi cánh, buồng dẫn dòng và trục là inox, nhưng đầu bơm (cỡ 2 đến 20) ghi gang, đế máy ghi gang ở cỡ 8 đến 20 (cỡ 2 và 4 đế là inox), còn khớp nối ghi thép carbon. Mỗi bộ phận phải đọc theo bảng, không suy từ vẻ ngoài.
Gửi ảnh tem để đối chiếu mã
Chụp rõ tem đầu bơm và tem động cơ (nếu có), ghi kèm lưu lượng và cột áp hệ thống đang cần. Khi cần đối chiếu mã, bạn có thể liên hệ để gửi ảnh tem, và nhớ nêu rõ máy cũ còn đọc được những ô nào.