2026-11-02

Máy bơm chìm nước thải 3hp: mua nhầm dòng thì hố gom có hụt cột áp?

Hố gom sau xưởng đầy tới vạch phao, máy 3hp vừa lắp chạy ù ù mà nước lên chậm. Chủ xưởng nghĩ máy yếu, thợ nghĩ ống tắc. Nhiều khi chuyện đơn giản hơn: cùng ghi 3hp nhưng mỗi dòng có đường cột áp một khác, và máy được chọn không đủ sức ở đúng lưu lượng hố cần.

Trả lời ngắn: máy bơm chìm nước thải 3hp trong catalog Perotac đều ghi 2,2 kW. Nhưng ở cùng lưu lượng 18 m³/h, mã SS-2200 còn 16,9 m, mã FC 300/80T còn 12 m, còn KTZ22.2 ghi điểm định mức 18 m³/h tại 20 m. Nhãn 3hp không cho biết máy nào đẩy tới cao độ hố gom, nên hãy đọc cột áp tại đúng lưu lượng cần.

Máy bơm chìm nước thải 3hp: cùng 2,2 kW, ba dòng, ba kiểu cánh

HP và kW chỉ là công suất motor. Catalog Perotac ghi mã 3 HP của ba dòng đều là 2,2 kW: SS-2200 (trang 1/1 của catalog SS), FC 300/80 (trang 1/2 của catalog FC), KTZ22.2 và KTZ32.2 (trang 2/6 của catalog KTZ). Điểm khác nhau nằm ở cánh bơm và cách catalog mô tả nước bơm.

DòngCánhRác, nước bơm theo catalogNhiệt độNguồn điện
SS-2200Cánh hở"Suitable for water containing fibers", tức hợp với nước có xơ sợiChất lỏng tối đa 50 °C3 pha 380–415 V; bản 1 pha SSM-2200F ghi 220–240 V
FC 300/80Cánh kín một kênhCỡ rác lọt Ø 50 mm; dòng gọi là "light sewage", nước sạch hoặc hơi bẩnTối đa 50 °C, chạy liên tục3 pha 380–415 V (FC 300/80T); 1 pha 220–240 V (FC 300/80M)
KTZ22.2, KTZ32.2Cánh nửa hở bằng hợp kim chrome caoĐường lọt cánh 8,5 mm; ứng dụng ghi công trình xây dựng, mỏ, nhà máy xử lý nước thảiNước tới 40 °CChỉ ghi 3 pha 380–415 V

Catalog Aquaris SS (trang 1/1), Redpump SS (trang 1/1) và Redpump FC (trang 1/2) ghi cùng số ở hàng 2,2 kW như bảng bên dưới. Riêng KTZ, bài này chỉ dùng số của catalog Perotac.

Bảng cột áp ba dòng 2,2 kW tại cùng một lưu lượng

Bảng chỉ đặt cạnh nhau những ô catalog thật sự ghi, cùng một cột lưu lượng. Ô nào catalog không ghi thì để trống, không nội suy.

Lưu lượng Q (m³/h)SS-2200: cột áp H (m)FC 300/80T: cột áp H (m)KTZ (ô định mức): cột áp H (m)
01915,5catalog không ghi
1218,113,5catalog không ghi
1816,91220 (KTZ22.2, điểm định mức)
2415,210,5catalog không ghi
3013,18,5catalog không ghi
3611,56,511 (KTZ32.2, điểm định mức)

Nhìn hàng 18 m³/h: SS-2200 và FC 300/80T cùng 2,2 kW nhưng chênh 16,9 − 12 = 4,9 m. Nhìn hàng 36 m³/h: SS-2200 còn 11,5 m, FC 300/80T còn 6,5 m, KTZ32.2 ghi 11 m. Hai mã SS-2200 và KTZ32.2 gần nhau ở hàng này, còn FC thấp hơn rõ.

Về phạm vi, SS-2200 có số đến 54 m³/h, nơi cột áp về 0 (catalog ghi Q max là lưu lượng tại H = 0). FC 300/80 có số đến 48 m³/h, ô cuối ghi 2,2 m. Hai con số đó là ô cuối của bảng, không phải điểm để chọn máy.

Đọc bảng cho hố gom: ví dụ cột áp yêu cầu 12 m

Ví dụ dưới đây là giả định, dùng để tập đọc bảng. Hố gom cần bơm nước lên cao 9 m, đường ống mất thêm 3 m do ma sát và co, cộng lại cột áp yêu cầu 12 m. Chỉ trừ các ô có thật trong bảng, không nội suy.

Lưu lượng cầnSS-2200FC 300/80TKTZ22.2
18 m³/h16,9 − 12 = dư 4,9 m12 − 12 = vừa bằng, không dư20 − 12 = dư 8 m (điểm định mức)
24 m³/h15,2 − 12 = dư 3,2 m10,5 − 12 = thiếu 1,5 mcatalog không ghi cột áp tại 24 m³/h

Với yêu cầu 18 m³/h, FC 300/80T vừa chạm 12 m, không còn chỗ dự phòng nếu ống thực tế mất nhiều hơn dự tính. Với 24 m³/h, FC 300/80T thiếu 1,5 m, tức hố gom sẽ thấy nước lên yếu dù motor vẫn 2,2 kW. Đây là cảnh "mua nhầm dòng" ở tiêu đề: không phải máy hỏng, mà đường cột áp của mã đó nằm dưới điểm làm việc.

KTZ22.2 cho một điểm định mức duy nhất trong bảng đã đọc: 18 m³/h tại 20 m. Muốn biết nó chạy ở lưu lượng khác, phải xin đường đặc tính, vì bảng chỉ cho điểm định mức.

Chọn dòng nào cho hố gom của bạn

Catalog không chọn hộ bạn, nhưng đưa ra vài mốc để hỏi cho đúng.

  • Nước có xơ sợi, hố gom nhà xưởng: SS-2200 là cánh hở, catalog ghi hợp với nước có xơ sợi, và ở các cột 12, 18, 24, 30 m³/h cột áp của nó cao hơn FC 300/80T. Chất lỏng tối đa 50 °C. Cần bản có phao thì catalog Perotac SS ghi có tùy chọn phao; bản 1 pha SSM-2200F là mã riêng.
  • Nước sạch hoặc hơi bẩn, hố ít rác: FC 300/80 cho rác lọt Ø 50 mm, catalog ghi bơm làm hoàn toàn bằng thép không gỉ AISI 304, trục motor cũng inox. Bù lại cột áp thấp hơn SS-2200 ở mọi cột lưu lượng của bảng. Catalog ghi mức nước bơm tối thiểu là 10 cm trên thân bơm, nên hố quá cạn cần tính lại.
  • Hố móng, công trình, có bùn sệt: KTZ22.2 (cửa xả 50 mm) hoặc KTZ32.2 (cửa xả 80 mm). Catalog KTZ ghi ứng dụng gồm công trình xây dựng, mỏ, mỏ đá, quặng than và bùn sệt. Điểm định mức của hai mã là 18 m³/h tại 20 m và 36 m³/h tại 11 m. Xem thêm bài hố móng 3hp KTZ22.2 hay KTZ32.2.

Dòng SS-2200 nằm trong dòng bơm chìm nước thải Perotac SS, nơi bạn xem đủ các mã từ 0,15 đến 3 kW.

Năm chỗ đọc sai khi chọn máy bơm chìm nước thải 3hp

  1. Chọn theo nhãn 3hp. Như bảng ở trên, hai mã cùng 2,2 kW chênh 4,9 m ở 18 m³/h. Bài máy bơm 3hp bằng bao nhiêu m³/h nói kỹ hơn chuyện này.
  2. Ghép hai số lớn nhất thành một điểm làm việc. KTZ22.2 ghi lưu lượng lớn nhất 33 m³/h và cột áp lớn nhất 26 m, KTZ32.2 ghi 55 m³/h và 19 m. Đó là hai số riêng, catalog không nói chúng xảy ra cùng lúc. Điểm cùng lúc chỉ có ở ô định mức.
  3. So cột áp ở hai lưu lượng khác nhau. So FC ở 12 m³/h với SS ở 24 m³/h thì không có nghĩa gì. Luôn so trong cùng một cột Q.
  4. Quên bảo vệ motor ba pha. Catalog FC ghi rõ bảo vệ motor cho bản ba pha do người dùng cấp, và bản 3 pha giao kèm đầu cáp trần, không có phích. Đặt tủ khởi động có bảo vệ trước khi lắp.
  5. Chọn máy tới mức vừa đủ. Mã có cột áp vừa chạm yêu cầu sẽ hụt ngay khi ống bẩn hoặc van đóng bớt. Bài máy chạy tắt liên tục khi hố nhỏ là chuyện ngược lại, máy quá lớn.

Hỏi gì trước khi mua máy bơm chìm nước thải 3hp

Gửi cho bên bán các thông tin dưới đây, và xin xác nhận bằng văn bản điều catalog không ghi.

  • Lưu lượng cần bơm và cột áp yêu cầu tại lưu lượng đó (cao độ cộng tổn thất ống).
  • Nguồn điện: 1 pha 220 V hay 3 pha 380 V. Nếu chỉ có một pha, nhớ rằng KTZ trong catalog chỉ ghi 3 pha, còn SS có bản SSM và FC có bản M. Xem bài bơm chìm nước thải 1 pha hay 3 pha.
  • Trong nước có gì: xơ sợi, rác lớn, cát, bùn sệt, dầu mỡ. Catalog không ghi độ nhớt, hàm lượng cát hay hóa chất chịu được.
  • Độ sâu thả máy. Catalog KTZ ghi độ sâu nước tối đa 25 m; catalog SS và FC trong các trang đã đọc không ghi độ sâu thả.
  • Cần phao hay không, và đường kính ống xả của hố. Catalog SS và FC không ghi cỡ họng ở trang bảng cột áp.

Nếu bạn đã có số liệu hố gom, gửi qua trang liên hệ để đối chiếu từng mã với bảng catalog.

Câu hỏi thường gặp về máy bơm chìm nước thải 3hp

Máy bơm chìm nước thải 3hp bằng bao nhiêu kW?

Catalog Perotac ghi 3 HP tương ứng 2,2 kW cho SS-2200, FC 300/80 và KTZ22.2, KTZ32.2.

Bơm 3hp bơm được bao nhiêu m³/h?

Không có một số cố định, vì lưu lượng đi cùng cột áp. Ví dụ SS-2200 ghi 16,9 m ở 18 m³/h và 11,5 m ở 36 m³/h; FC 300/80T ghi cột áp 12 m tại cột 18 m³/h và 6,5 m tại cột 36 m³/h.

Có máy bơm chìm nước thải 3hp chạy điện một pha không?

Có, ví dụ SSM-2200F (220–240 V) và FC 300/80M (220–240 V). KTZ22.2 và KTZ32.2 chỉ ghi nguồn 3 pha 380–415 V.

Hố gom cần cột áp 12 m thì chọn dòng nào?

Tại 18 m³/h, SS-2200 ghi 16,9 m và KTZ22.2 ghi điểm định mức 20 m, còn ô FC 300/80T tại cột đó là 12 m, vừa bằng yêu cầu. Tại 24 m³/h, SS-2200 ghi 15,2 m, FC 300/80T chỉ 10,5 m. Đây là phép so ô bảng, nên vẫn cần xác nhận điều kiện thực tế của hố.

FC 300/80 cho rác lọt bao nhiêu?

Catalog ghi cỡ lọt Ø 50 mm cho FC 300/80 (trang 2/2). Loại rác cụ thể nào qua được catalog không nói.

Cần tư vấn chọn bơm?

Gửi nhu cầu (lưu lượng, cột áp, môi trường vận hành) qua trang liên hệ — kỹ thuật sẽ đối chiếu và đề xuất model phù hợp với hệ thống của bạn.

Bài viết liên quan