Bạn vừa thay máy cũ bằng máy to hơn, mong nước rút nhanh cho đỡ tràn. Giờ máy chạy được vài chục giây là tắt, một lát lại bật, rồi lại tắt. Hố vẫn là cái hố cũ, nước vào vẫn như cũ, chỉ có tiếng bật tắt dày hơn. Nhiều người nghĩ máy lỗi hoặc phao hỏng. Thường chưa phải: máy lớn trong hố nhỏ vốn đã chạy kiểu đó.
Trả lời ngắn: máy bơm chìm nước thải công suất lớn trong hố nhỏ rút cạn khoảng giữa hai mức phao nhanh nên chạy ngắn rồi tắt. Cùng hố, máy càng lớn thì số lần bật tối đa mỗi giờ càng cao: lưu lượng máy ÷ (4 × thể tích hữu ích). Muốn thưa lại: nới phao, hố hoặc chọn máy vừa.
Catalog Perotac dòng SS và KTZ-LH cho điểm lưu lượng – cột áp (Q–H) của từng mã, nhưng không ghi kích thước hố hay số lần khởi động cho phép. Vì vậy phần hố bên dưới là phép tính giả định, còn số của máy là số trong catalog.
Máy càng lớn, hố nhỏ càng bật tắt dày
Hố gom có hai mức phao. Nước dâng tới mức trên thì máy bật, nước hạ xuống mức dưới thì máy tắt. Phần nước nằm giữa hai mức đó là thể tích hữu ích của hố. Mỗi lần chạy, máy chỉ rút được chừng ấy nước trước khi phao cho tắt.
Máy càng khỏe thì rút phần nước đó càng nhanh. Nó tắt sớm, rồi hố phải đợi nước thải chảy về tới mức bật mới chạy tiếp. Nước vào hố không đổi, nên khoảng nghỉ không dài thêm, còn khoảng chạy thì ngắn lại. Kết quả là nhiều vòng bật – tắt trong một giờ.
Điều này trái với cảm giác "máy dư sức thì êm". Mỗi lần bật là một lần motor khởi động, và số lần khởi động mỗi giờ thường do hãng quy định riêng cho từng mã. Phần cuối bài nói chỗ hỏi con số đó.
Muốn đo dung tích hố thật và đặt phao cho máy cỡ nhỏ hơn, bạn xem thêm cách đo dung tích hố và đặt phao cho máy 1hp.
Tính số lần bật mỗi giờ của máy bơm chìm nước thải công suất lớn
Đây là công thức chuẩn trong tính hố bơm, dùng để so sánh. Nó là giả định, không phải số đo của máy bạn.
Mỗi vòng, máy chạy một đoạn để rút hết thể tích hữu ích, rồi nghỉ một đoạn để nước vào đầy lại. Vòng ngắn nhất, tức bật tắt dày nhất, xảy ra khi nước vào hố bằng một nửa lưu lượng máy. Nước vào ít hơn thì máy nghỉ lâu hơn. Nước vào nhiều hơn thì máy chạy lâu hơn. Đúng ở điểm giữa, số lần bật nhiều nhất mỗi giờ là:
số lần bật tối đa mỗi giờ = lưu lượng máy (lít/giờ) ÷ (4 × thể tích hữu ích, lít)
Làm theo ba bước:
- Tính thể tích hữu ích: dài × rộng × khoảng cách giữa mức bật và mức tắt của phao, đổi ra lít.
- Lấy lưu lượng của máy tại cột áp bạn cần, đọc trong catalog đúng mã, đổi ra lít/giờ.
- Chia theo công thức. Kết quả là số lần bật cao nhất hố bạn có thể gặp, không phải số lần máy sẽ bật hằng ngày.
Bước 2 hay bị sai. Lưu lượng lớn nhất (Q max) là lúc cột áp bằng không, tức bơm xả tự do. Điểm đó bạn không dùng được. Cũng đừng ghép Q max của mã này với cột áp lớn nhất của mã khác. Hãy đọc cột áp ngay tại cột lưu lượng bạn dùng.
Ba cỡ máy trong cùng một hố
Giả định hố vuông 1 × 1 m, khoảng giữa mức bật và mức tắt của phao là 0,4 m. Thể tích hữu ích là 1 × 1 × 0,4 = 0,4 m³, tức 400 lít. Cột áp bạn cần là 8 m. Với 400 lít thì 4 × 400 = 1.600, đó là mẫu số trong công thức.
Với SS, bài lấy ô catalog ở cột lưu lượng lớn nhất mà cột áp vẫn từ 8 m trở lên. KTZ45.5 catalog chỉ cho điểm định mức nên bài lấy điểm đó. Không nội suy giữa hai ô.
| Máy | Ô catalog dùng tính | Cột áp tại ô đó | Lưu lượng dùng tính | Số lần bật tối đa mỗi giờ |
|---|---|---|---|---|
| SS-750 (0,75 kW) | cột Q = 12 m³/h | 10,5 m | 200 l/phút (12.000 lít/giờ) | 12.000 ÷ 1.600 = 7,5 |
| SS-2200 (2,2 kW) | cột Q = 36 m³/h | 11,5 m | 600 l/phút (36.000 lít/giờ) | 36.000 ÷ 1.600 = 22,5 |
| KTZ45.5 (5,5 kW, họng xả 100 mm) | điểm định mức 60 m³/h | 16 m | 1.000 l/phút (60.000 lít/giờ) | 60.000 ÷ 1.600 = 37,5 |
Số của máy lấy từ catalog Perotac SS và KTZ-LH. Số lần bật là kết quả của công thức trên với hố giả định.
Cách đọc bảng:
- Đó là ô catalog ở cột áp từ 8 m trở lên. Máy thật ở đúng 8 m có thể ra nhiều lưu lượng hơn, với KTZ45.5 thì hơn khá nhiều vì điểm định mức của nó ở 16 m, nên số lần bật thực tế có thể cao hơn số trong bảng.
- Cùng hố, SS-2200 có số lần bật tối đa gấp ba SS-750, còn KTZ45.5 lấy theo điểm định mức, là cách lấy khác nên bài không đặt phép so "gấp mấy lần" giữa nó và hai máy SS. Máy SS lớn gấp ba thì số lần bật tối đa cũng gấp ba.
- 37,5 lần mỗi giờ nghĩa là chưa tới hai phút một vòng bật – tắt, nếu nước vào đúng bằng một nửa lưu lượng máy.
Nới khoảng phao lên 0,8 m thì thể tích hữu ích thành 800 lít, mẫu số thành 4 × 800 = 3.200. Khi đó SS-2200 còn 36.000 ÷ 3.200 = 11,25 lần mỗi giờ. Khoảng phao gấp đôi thì số lần bật tối đa giảm một nửa. Các con số này là giả định minh họa, hố của bạn sẽ ra số khác.
Máy tắt vì phao hay vì aptomat nhảy
Bật tắt dày chưa chắc do máy quá lớn. Có hai kiểu tắt, cách xử lý khác hẳn nhau.
| Dấu hiệu | Tắt do phao | Tắt do aptomat hoặc rơ-le bảo vệ |
|---|---|---|
| Mực nước lúc máy tắt | Đã xuống tới mức tắt | Còn cao, chưa tới mức tắt |
| Aptomat (CB) | Vẫn đóng | Đã nhảy xuống, hoặc rơ-le đã ngắt |
| Máy chạy lại | Tự chạy khi nước dâng tới mức bật | Không tự chạy, phải có người đóng lại |
| Nhịp bật tắt | Đều, dày hơn khi nước về nhiều | Thất thường, hay xảy ra lúc đang rút nước |
| Việc nên làm | Tính hố và khoảng phao như bài này | Nhờ thợ điện kiểm, đừng đóng CB lại liên tục |
Nếu CB nhảy, đừng đứng trong nước để chạm vào tủ điện. Ngắt nguồn từ chỗ khô, rồi nhờ thợ điện có nghề xem. Bạn không nên tự đấu nối lại hay mở các linh kiện trong tủ.
Một tình huống dễ lẫn: nước trong ống xả chảy ngược về hố qua van một chiều bị hở, hố đầy lên nhanh, phao bật lại sớm. Khi đó nhịp ngắn không hẳn do máy quá lớn mà do nước hồi. Hãy kiểm van và ống xả trước, như bài về máy 1hp đã nêu.
Ba cách cho máy chạy thưa lại
Công thức chỉ cho ba hướng: tăng thể tích hữu ích bằng hố, tăng bằng khoảng phao, hoặc giảm lưu lượng máy.
1. Nới hố. Khoét sâu hoặc nở rộng hố, hay nối thêm hố phụ thông nhau, thì thể tích hữu ích tăng lên. Hố 800 lít thay vì 400 lít là số lần bật tối đa giảm một nửa. Việc này tốn công nhất, đáng làm nếu bạn đã chốt giữ máy lớn.
2. Nới khoảng phao. Nâng mức bật lên, hạ mức tắt xuống, miễn là hai mức còn nằm trong phạm vi an toàn. Mức bật không được cao tới sát mức báo tràn hoặc cửa ống vào. Mức tắt không được hạ tới lúc thân máy hở ra khỏi nước, vì máy cần ngập đủ theo hướng dẫn của đúng mã. Catalog SS không ghi mực nước chạy tối thiểu, nên hãy hỏi bên bán trước khi hạ phao tắt xuống thấp.
3. Chọn máy vừa hơn. Lưu lượng cần là lưu lượng nước vào hố cộng chút dư, ở cột áp thật của đường ống, chứ không phải lưu lượng lớn nhất trong bảng. Nếu SS-750 đủ thì lên SS-2200 chỉ làm hố bật tắt gấp ba. Muốn tính cột áp và lưu lượng cho nhà bạn, xem cách chọn bơm chìm nước thải theo lưu lượng và cột áp.
Máy thứ hai chạy luân phiên chia đều số lần khởi động cho từng máy, nhưng hố vẫn bị hạ nhanh như cũ. Chuyện dự phòng và hố thu có trong bài hố thu và bơm dự phòng cho hầm gửi xe. Còn nên một máy hay hai, xem bài so máy đơn với bơm dự phòng cho hố gom.
Câu nên hỏi bên bán trước khi lên máy lớn
Hãy hỏi theo đúng mã bạn định mua, và xin bên bán xác nhận bằng văn bản các mục sau:
- Số lần khởi động tối đa mỗi giờ. Catalog Perotac SS và KTZ-LH dùng trong bài không ghi con số này. Đây là câu quan trọng nhất, vì phép tính ở trên chỉ có ý nghĩa khi đặt cạnh số của hãng.
- Mực nước chạy tối thiểu của mã đó, để biết hạ phao tắt tới đâu là được.
- Có kèm phao không, kiểu nào. Catalog SS ghi có bản kèm phao. Catalog KTZ-LH không ghi phao, nên phần điều khiển mức cần hỏi riêng.
- Điểm Q–H đúng cột áp của bạn. Gửi cột áp thật của đường ống, đừng chỉ hỏi "bao nhiêu kW". Dòng KTZ là 3 pha 380–415 V, công suất 1,5–15 kW, nên cần đối chiếu với nguồn điện của công trình.
Gửi kích thước hố, khoảng phao và cột áp qua trang liên hệ là cách nhanh để nhận lại một mã khớp với hố của bạn.
Câu hỏi thường gặp về máy bơm chìm nước thải công suất lớn
Máy bơm chìm bật tắt bao nhiêu lần một giờ là nhiều?
Không có một con số chung. Catalog Perotac SS và KTZ-LH không ghi số lần khởi động cho phép mỗi giờ, nên hãy hỏi bên bán theo đúng mã. Trong lúc chờ, tính số lần bật tối đa của hố bạn bằng công thức ở trên. Nếu ra hàng chục lần mỗi giờ như ví dụ KTZ45.5, đó là lúc cần nới hố hoặc nới phao.
Hố nhỏ có nên lắp máy công suất lớn cho nhanh cạn không?
Cùng hố 400 lít, SS-750 có số lần bật tối đa 7,5 mỗi giờ, SS-2200 là 22,5. Máy lớn rút nhanh hơn, nhưng hố nhỏ bắt nó bật tắt dày hơn. Hãy chọn theo lưu lượng nước vào và cột áp.
Nới khoảng phao có giảm được số lần bật không?
Có. Khoảng phao gấp đôi thì thể tích hữu ích gấp đôi, số lần bật tối đa giảm một nửa. Với ví dụ SS-2200, khoảng phao từ 0,4 m lên 0,8 m đưa số lần bật tối đa từ 22,5 xuống 11,25 mỗi giờ.
Máy tắt liên tục là do phao hay do aptomat?
Nhìn hai thứ: mực nước và aptomat. Nước đã hạ tới mức tắt mà CB vẫn đóng thì là phao, máy sẽ tự chạy lại khi nước dâng. Nước còn cao mà CB đã nhảy thì là bảo vệ điện, cần thợ điện kiểm.
Hố không nới được thì chọn máy thế nào?
Chọn máy vừa lưu lượng nước vào ở cột áp thật, đừng lấy cỡ lớn cho "yên tâm". Với hố 400 lít trong ví dụ, mỗi bước lên cỡ máy lớn hơn làm số lần bật tối đa tăng rõ: từ 7,5 lên 22,5 rồi 37,5. Xem thêm các mã trong danh mục bơm chìm nước thải và so cột áp tại cùng một cột lưu lượng.
