Người tìm bơm chìm nước thải 20m3 h đã xác định được lưu lượng, nhưng vẫn cần biết cột áp, loại rác và thời gian hố gom có thể chứa nước khi máy dừng. Một máy đủ về thủy lực có thể vẫn chưa đủ về độ liên tục vận hành.
Trả lời ngắn: Dùng máy đơn khi hố gom còn đủ thời gian cầm cự để sửa hoặc thay bơm mà nước chưa tràn. Dùng một máy làm việc và một máy dự phòng khi hệ thống phải duy trì 20 m³/h trong lúc một máy lỗi hoặc được đưa ra bảo trì.
Bơm chìm nước thải 20m3 h chưa thể chọn chỉ từ lưu lượng
Mốc 20 m³/h chỉ cho biết lượng nước cần chuyển đi trong một giờ. Cùng lưu lượng đó, máy đẩy qua tuyến ống ngắn và thấp sẽ cần cột áp khác máy đẩy lên cao, qua nhiều co, van một chiều hoặc điểm đấu nối đang có áp.

Bảng lưu lượng – cột áp bơm chìm nước thải Redpump RP ở 50 Hz: cột áp H (m) của từng mã RP-180 đến RP-3000 tại từng mức lưu lượng Q (m³/h); mã 1 pha ghi nhỏ dưới mã 3 pha.
Công suất motor cũng chưa quyết định máy có đạt yêu cầu. Theo bảng của dòng bơm chìm nước thải Redpump RP, ba mã 1,1 kW, 1,5 kW và 2,2 kW tạo ra cột áp rất khác nhau quanh vùng lưu lượng cần xét.
Trước khi bàn tới máy đơn hay máy dự phòng, cần chốt bốn dữ liệu:
- Lưu lượng nước vào hố lúc cao điểm là 20 m³/h hay chỉ là lưu lượng xả mong muốn.
- Chênh cao từ mực nước thấp nhất trong hố tới điểm xả.
- Tổn thất của toàn bộ ống, co và van tại 20 m³/h.
- Nước có giẻ, sợi dài, cặn cứng hay chỉ có rác mềm.
Nếu cần rà lại từ đầu, bài chọn bơm chìm nước thải theo lưu lượng và cột áp giải thích riêng cách xác định từng dữ liệu. Bài này đi tiếp vào quyết định một máy hay hai máy ở đúng mốc 20 m³/h.
Tính cột áp thật tại lưu lượng 20 m³/h
Cột áp cần chọn bằng chênh cao thực cộng tổn thất đường ống và áp cần duy trì tại điểm xả. Độ sâu đặt bơm chỉ tham gia qua mốc cao độ; cộng cả độ sâu hố lẫn chiều cao từ mặt đất tới điểm xả có thể tính trùng cùng một đoạn.
Cột áp hệ thống = chênh cao + tổn thất ống và phụ kiện + áp tại điểm xả
Giả sử một hố gom có lưu lượng thiết kế 20 m³/h. Chênh cao từ mực nước thấp nhất tới điểm xả là 15 m, tổn thất tuyến ống tại lưu lượng này là 6 m và điểm đấu nối cần thêm áp tương đương 2 m.
Cột áp hệ thống = 15 m + 6 m + 2 m = 23 m
Đề bài vì vậy là 20 m³/h ở 23 m, chứ không còn là tìm một máy có dòng chữ 20 m³/h trên tem. Tổn thất 6 m trong ví dụ phải được tính hoặc đo cho đúng tuyến ống; không nên thay bằng một tỷ lệ hao hụt chung khi đã có chiều dài, đường kính, co và van cụ thể.
Đối chiếu mã Redpump WB cho 20 m³/h ở 23 m
Theo bảng Q–H của dòng bơm cắt rác Redpump WB, 50WB20-25-4 đáp ứng ví dụ 20 m³/h ở 23 m; 50WB15-25-3 hụt cột áp, còn 50WB25-28-5.5 tạo khoảng dư lớn hơn nhu cầu.

Bơm chìm cắt rác WC/WA: họng xả mặt bích, thân gang sơn đen. Khi nhận hàng, đối chiếu cỡ mặt bích với ống xả của hố.
| Mã Redpump | Công suất | Điểm có trong bảng Q–H | Kết luận cho 20 m³/h ở 23 m |
|---|---|---|---|
| 50WB15-25-3 | 3 kW | 21 m tại 20 m³/h | Hụt 2 m cột áp |
| 50WB20-25-4 | 4 kW | 25 m tại 20 m³/h | Đạt; đây là mã khép được ví dụ |
| 50WB25-28-5.5 | 5,5 kW | 32 m tại 20 m³/h | Đạt nhưng dư cột áp xa hơn 50WB20-25-4 |
50WB20-25-4 hợp khi trong nước có sợi và rác mềm cần cắt trước khi đi vào đường ống. Nếu hố có đá hoặc kim loại, cần loại bỏ vật cứng trước bơm vì bộ cắt không dùng cho nhóm vật này.
Mức niêm yết đã gồm VAT của ba mã dùng trong phép đối chiếu:
| Mã | Mức niêm yết đã gồm VAT |
|---|---|
| 50WB15-25-3 | 6.372.000 đ (đã gồm VAT) |
| 50WB20-25-4 | 7.452.000 đ (đã gồm VAT) |
| 50WB25-28-5.5 | 9.612.000 đ (đã gồm VAT) |
Bơm chìm nước thải 20m3 h khi nào cần máy dự phòng?
Máy dự phòng cần được quyết định theo hậu quả khi bơm dừng, không chỉ theo việc một 50WB20-25-4 đã đủ 20 m³/h ở 23 m. Cấu hình một máy làm việc, một máy dự phòng (duty/standby) yêu cầu mỗi máy tự đáp ứng toàn bộ điểm thiết kế.
| Điều kiện vận hành | Máy đơn | Một máy làm việc, một máy dự phòng | Hai máy hỗ trợ |
|---|---|---|---|
| Trạng thái bình thường | Một máy gánh 20 m³/h | Một máy gánh 20 m³/h, máy còn lại sẵn sàng thay thế | Có thể một hoặc hai máy chạy theo phao mức |
| Khi một máy lỗi | Hệ thống mất khả năng bơm | Máy còn lại tiếp quản 20 m³/h | Lưu lượng còn lại phụ thuộc điểm Q–H của máy đang chạy |
| Bảo trì | Phải dừng bơm | Có thể đưa từng máy ra bảo trì | Phải kiểm lại năng lực của máy còn lại |
| Điều kiện phù hợp | Hố đủ thời gian chứa và có phương án thay máy kịp | Nước vào liên tục hoặc việc tràn hố khó chấp nhận | Lưu lượng cao điểm vượt khả năng một máy |
| Điều khiển cần có | Phao chạy và dừng | Phao mức, chuyển máy và báo lỗi | Thêm mức gọi máy hỗ trợ |
Máy đơn phù hợp khi thời gian hố đầy dài hơn thời gian có thể phát hiện lỗi, cô lập máy và khôi phục bơm. Nếu nước có thể tràn trước thời điểm đó, máy dự phòng nên được coi là yêu cầu của hệ thống.
Hai máy dự phòng phải cùng đáp ứng điểm 20 m³/h ở 23 m nếu muốn thay thế trực tiếp cho nhau. Ghép một máy đủ tải với một máy nhỏ hơn chỉ tạo dự phòng một phần; khi máy chính dừng, máy nhỏ vẫn có thể để mực nước tiếp tục tăng.
Cấu hình hai bơm cũng chưa xử lý được sự cố mất điện chung, tắc chung trên ống góp hoặc van xả bị đóng. Với các rủi ro này, người mua cần yêu cầu bên bán xác nhận bằng văn bản về logic tủ điều khiển, cảnh báo mức cao và phương án cấp điện.
Tính thời gian hố gom còn cầm cự khi bơm dừng
Thời gian cầm cự của hố là tiêu chí định lượng để quyết định dự phòng. Dung tích dùng trong phép tính chỉ là phần thể tích giữa mức nước lúc bơm dừng và mức nước cao nhất cho phép, không phải toàn bộ kích thước hố.
Thời gian cầm cự = dung tích hữu ích còn lại / lưu lượng nước vào khi bơm dừng
Giả sử hố còn 23 m³ dung tích hữu ích phía trên mức gọi bơm, còn nước tiếp tục vào với lưu lượng 41 m³/h:
Thời gian cầm cự = 23 m³ / 41 m³/h ≈ 0,56 giờ ≈ 33,7 phút
Với đề bài này, máy đơn chỉ phù hợp nếu hệ thống có thể ngăn dòng vào hoặc khôi phục việc bơm trước khi hết 33,7 phút. Nếu thời gian phản ứng dự kiến dài hơn, lắp một 50WB20-25-4 thứ hai làm máy dự phòng sẽ trực tiếp xử lý rủi ro hỏng riêng một máy.
Phép tính cũng giúp đặt phao mức. Phao gọi máy chính nằm dưới mức gọi máy dự phòng; báo động mức cao nằm trên hai mức chạy nhưng vẫn dưới cao độ tràn. Khoảng cách thực tế giữa các phao phải quy đổi thành dung tích của đúng hình dạng hố, thay vì đặt theo khoảng cách nhìn thuận mắt.
Hai bơm 20 m³/h chạy cùng có đạt 41 m³/h không?
Hai bơm cùng chạy chưa chắc đạt 41 m³/h. Khi lưu lượng trong ống tăng, tổn thất ma sát cũng tăng; điểm vận hành mới được quyết định bởi đường đặc tính của hai bơm chạy song song và đường cản của hệ thống.
Ba chế độ cần được tách rõ trong yêu cầu tủ điện:
- Luân phiên: mỗi chu kỳ đổi máy đứng chính để phân bố thời gian vận hành. Mỗi máy vẫn phải tự đạt 20 m³/h ở 23 m.
- Dự phòng: máy thứ hai khởi động khi máy chính lỗi hoặc không làm hạ mực nước theo logic điều khiển.
- Hỗ trợ song song: máy thứ hai được gọi ở phao mức cao vì nước vào vượt khả năng của một máy.
Nếu mục tiêu cao điểm thật sự là 41 m³/h, cần dựng đường hệ thống và tra điểm hai bơm song song. Hai mức 20 m³/h không thể được cộng cơ học để kết luận hệ thống đạt 41 m³/h; tuyến ống thực tế sẽ chuyển điểm làm việc khi tổng lưu lượng tăng.
Van một chiều riêng cho từng nhánh giúp hạn chế nước hồi qua máy đang dừng. Van chặn riêng cho từng máy cho phép cô lập một nhánh khi bảo trì, nhưng mọi van và đoạn ống thêm vào đều làm thay đổi tổn thất đã dùng để chọn bơm.
Chọn cánh bơm và phao mức theo nước trong hố gom
Dòng Redpump RP dùng cánh hở, phù hợp với nước có sợi và rác mềm. Hố có giẻ, khăn hoặc sợi dài cần cân nhắc dòng cắt rác; hố có đá hoặc kim loại cần loại bỏ vật cứng trước bơm vì bộ cắt không được dùng cho nhóm vật này.
Đường ống cũng phải giữ được vận tốc cuốn rác. Với dòng cắt rác Redpump WB, dữ liệu dòng khuyến nghị vận tốc từ 0,7–1,0 m/s trở lên; tăng đường kính ống quá xa nhu cầu có thể làm vận tốc giảm và để rác đã cắt lắng lại.
Phao mức cần điều khiển theo trạng thái thực của hố:
- Mức thấp dừng bơm để hạn chế chạy cạn.
- Mức làm việc gọi máy chính.
- Mức cao gọi máy dự phòng hoặc máy hỗ trợ theo chế độ đã chọn.
- Mức báo động cảnh báo khi lưu lượng vào vượt khả năng bơm hoặc đường xả gặp cản trở.
Khi nghiệm thu, cho nước vào hố và quan sát đủ một chu kỳ gọi máy, dừng máy, đổi máy và báo mức cao. Ghi lại thời gian hạ nước, dòng điện và cao độ từng phao để lần kiểm tra sau có số đối chiếu.
Câu hỏi thường gặp về bơm chìm nước thải 20 m³/h
1. Một bơm hay hai bơm?
Dùng một máy khi máy đó đạt đủ cột áp và hố còn chứa được nước lâu hơn thời gian khôi phục bơm. Dùng hai máy khi nước vào liên tục, việc tràn hố khó chấp nhận hoặc một máy phải được đưa ra bảo trì mà hệ thống vẫn cần chuyển 20 m³/h.
Bơm dự phòng 20 m³/h có được chạy cùng máy chính khi nước lên cao?
Có, nếu tủ điện được thiết kế thêm chế độ hỗ trợ theo phao mức cao và đường ống đã được kiểm cho hai máy chạy song song. Chế độ này khác với dự phòng thuần túy, nơi máy thứ hai chỉ thay máy chính khi có lỗi.
Cột áp tối đa của bơm nên cao hơn nhu cầu bao nhiêu?
Không nên chốt bằng một tỷ lệ cố định. Tại 20 m³/h, hãy chọn mã có cột áp lớn hơn cột áp hệ thống một chút trên bảng Q–H; với nhu cầu 23 m, 50WB20-25-4 cho 25 m tại 20 m³/h nên có khoảng dư 2 m.
Hố gom chứa được bao lâu nếu bơm 20 m³/h dừng?
Lấy dung tích hữu ích còn lại chia cho lưu lượng nước vào lúc bơm dừng. Với ví dụ 23 m³ và nước vào 41 m³/h, hố chỉ cầm cự khoảng 33,7 phút; thời gian này ngắn hơn thời gian khôi phục thì cần máy dự phòng hoặc phương án chặn dòng vào.
Với ví dụ 20 m³/h ở 23 m, Redpump 50WB20-25-4 là mã đạt điểm yêu cầu; máy thứ hai cùng mã tạo cấu hình thay thế toàn tải. Gửi lưu lượng vào hố, cao độ xả, tuyến ống, loại rác và thời gian dừng chấp nhận được qua liên hệ để chốt cấu hình máy đơn, luân phiên hoặc dự phòng.
