2026-11-01

Máy bơm ly tâm là gì? Nước cặn, nước nóng hay nước sạch hợp dòng nào

Anh thợ mang ba máy tới xưởng, nhãn ghi CM, DWO và 3M, rồi hỏi chủ xưởng lắp cái nào cho hố nước. Cả ba đều là máy bơm ly tâm, nhưng không máy nào thay được máy nào cho mọi việc. Bài này nói ngắn gọn máy bơm ly tâm là gì, rồi đi thẳng vào số catalog để thấy các dòng khác nhau ở đâu.

Trả lời ngắn: máy bơm ly tâm là máy có bánh cánh quay; cánh văng nước ra ngoài nhờ lực ly tâm, nước có áp đi vào ống xả còn tâm cánh hút nước mới vào. Các dòng Perotac và Aquaris đều là kiểu này, khác nhau ở kiểu cánh, vật liệu, điện, loại nước và cột áp tại cùng lưu lượng.

Máy bơm ly tâm là gì: cánh quay văng nước ra ngoài

Hình dung một chiếc xô nước quay tròn: nước bị đẩy ra phía thành xô. Trong máy bơm ly tâm, motor quay cánh, nước vào tâm cánh rồi bị quăng ra mép, qua họng xả đi vào ống. Càng quay nhanh, nước ra mép càng có áp.

Hai con số mô tả một máy bơm ly tâm. Lưu lượng Q cho biết bao nhiêu nước đi qua máy mỗi giờ, tính bằng m³/h. Cột áp H cho biết máy đẩy nước lên được bao nhiêu mét. Catalog của mọi dòng dưới đây đều in bảng H theo Q, nên đọc bảng là cách so sánh công bằng nhất.

Sáu dòng ly tâm nằm ngang trong catalog Perotac và Aquaris

Bảng dưới lấy từ trang giới thiệu của từng dòng: catalog Perotac cho CM, DWO, CDX, 2CDX, MHI và catalog Aquaris cho 3M. Ô nào catalog không ghi thì bài không điền.

DòngKiểu máy catalog ghiNước và giới hạn catalog ghiNguồn điện catalog ghi
CMLiền trục với motor, một cánh, thân gang xámNước sạch và chất lỏng không ăn mòn vật liệu máy; từ -10 °C đến +120 °C; áp làm việc tối đa 16 bar3 pha 380–415 V
DWOCánh hở, phần thủy lực AISI 304Có chất rắn lơ lửng, hạt rắn đi qua tối đa Ø 19 mm; tối đa 90 °C; tối đa 8 barMã M 1 pha 220–240 V, mã T 3 pha 380–415 V
3MMọi bộ phận tiếp xúc nước bằng inox SS304, tháo lõi sau không phải tháo ốngPhù hợp một số chất lỏng có tạp; từ -10 °C đến +120 °C; tối đa 16 bar3 pha 380–415 V
CDXMột tầng cánh, inox AISI 304, nối renTối đa 8 bar; 35 °C khi dùng sinh hoạt theo EN 60335-2-41, 60 °C hoặc 90 °C tùy mãMã CDX 3 pha 380–415 V, mã CDXM 1 pha 220–240 V
2CDXHai cánh, inox AISI 304Tối đa 8 bar; tối đa 110 °C3 pha 380–415 V hoặc 1 pha 220–240 V tùy mã
MHINằm ngang, nhiều tầng cánh, inox AISI 304Nước sạch; từ 0 đến 90 °C; hút tối đa 8 m; tối đa 10 bar1 pha 220–240 V hoặc 3 pha 380–415 V

Hai hàng 3M và CM cùng ghi tới 120 °C và 16 bar, nhưng khác hẳn ở chỗ đầu bơm: 3M là inox SS304, CM là thân gang xám. Trong bảng này, chỉ DWO nêu giới hạn hạt rắn bằng số, Ø 19 mm. Với 3M, catalog chỉ ghi phù hợp một số chất lỏng có tạp và không nêu mức tạp.

Phần chi tiết của từng dòng nằm ở trang dòng CM Perotac và trang dòng 3M Aquaris.

Cùng công suất, ba dòng cho cột áp khác nhau tại 24 m³/h

Muốn thấy các dòng khác nhau ở đâu, hãy lấy một cột lưu lượng chung. Cột 24 m³/h có mặt trong bảng của DWO, CM32 và 3M40. Số dưới đây là cột áp H, tính bằng mét, đọc đúng ô bảng, không nội suy.

Công suấtDWO Perotac, H (m)CM32 Perotac, H (m)3M40 Aquaris, H (m)
1,5 kWDWO200T: 10,5CM32-160/1.5: ô trống3M40-125/1.5: 15,7
2,2 kWDWO300T: 12,9CM32-160/2.2: 153M40-125/2.2: 22
3 kWDWO400T: 15,6CM32-160/3.0: 193M40-160/3.0: 25,5

Đọc theo hàng 3 kW: tại 24 m³/h, DWO400T còn 15,6 m, CM32-160/3.0 còn 19 m và 3M40-160/3.0 còn 25,5 m. Cùng công suất mà cột áp chênh nhau rõ, nên số kW trên nhãn không cho biết máy đẩy cao tới đâu. Ngay trong dòng CM32 còn một mã 3 kW nữa, CM32-200/3.0, có 24,6 m tại cùng 24 m³/h: cùng dòng, cùng kW, cỡ cánh khác thì cột áp khác.

Ô trống của CM32-160/1.5 nghĩa là catalog không ghi cột áp ở 24 m³/h cho mã này. Bài không đoán số cho ô đó. Bảng cũng không giải thích vì sao DWO thấp hơn; điều catalog ghi là DWO có cánh hở và cho hạt rắn Ø 19 mm đi qua. Chọn theo nước trước, rồi mới đọc cột áp.

Thêm một cánh: CDXM và 2CDXM tại 4,8 m³/h

CDX và 2CDX cùng họ inox, một dòng một cánh, một dòng hai cánh. Cột 4,8 m³/h có ở cả hai bảng. Hàng bảng của catalog ghi cả tên 3 pha và tên 1 pha (chữ M) với cùng dãy cột áp, nên bảng dưới dùng tên có chữ M.

Công suấtMột cánh, H (m)Hai cánh, H (m)Chênh (m)
1,1 kWCDXM120/15: 30,32CDXM120/15: 39,59,2
1,5 kWCDXM120/20: 35,32CDXM120/20: 47,412,1

Cùng công suất, cùng lưu lượng 4,8 m³/h, bản hai cánh cao hơn 9,2 m ở 1,1 kW và 12,1 m ở 1,5 kW. Chênh lệch này là phép trừ hai ô bảng. Cột 4,8 m³/h chỉ là một điểm; ở lưu lượng khác phải đọc lại đúng cột. Muốn xem cách đọc mã CDX, đọc bài đọc mã bơm CDX để chọn cỡ.

Bảng chọn theo nhu cầu: nước, nhiệt độ, điện, áp

Bảng này không thay cho việc đọc đường Q–H. Nó chỉ cho biết nên mở trang catalog nào trước.

Bạn cầnXem trước dòngĐiều catalog ghi cho dòng đó
Nước sạch, lưu lượng và cột áp lớnCMDải lưu lượng 0–400 m³/h và dải cột áp 0–151 m, hai dải này không đi cùng một điểm làm việc; 3 pha
Nước có hạt lơ lửngDWOCánh hở, hạt rắn tối đa Ø 19 mm; catalog nêu ứng dụng rửa rau, thịt, cá và máy rửa chai
Đầu bơm inox, tháo lõi không động ống3MMọi bộ phận tiếp xúc nước bằng SS304, kiểu tháo lõi sau
Chỉ có điện 1 phaDWO mã M, CDXM, 2CDXM, MHICatalog ghi cột 1 pha 220–240 V; catalog CM và 3M ghi 3 pha
Cột áp cao hơn ở lưu lượng nhỏ2CDX, MHI2CDX hai cánh (bảng 4,8 m³/h ở trên); MHI nhiều tầng cánh, tối đa 10 bar
Nước nóngCM, 3M, 2CDX, DWO, MHICM và 3M tới 120 °C, 2CDX tới 110 °C, DWO tới 90 °C, MHI từ 0 đến 90 °C

Dòng CDX có thêm điều kiện về nhiệt độ: 35 °C khi dùng sinh hoạt theo tiêu chuẩn EN 60335-2-41, nên nếu cần nước nóng hãy xem hàng 2CDX hoặc hỏi lại mã CDX cụ thể.

Đọc mã CM32-200/3.0, DWO300T, 2CDXM120/20 ra sao

Mỗi dòng đặt mã theo một cách, và catalog giải thích vài chỗ.

  • CM và 3M: số đầu là cỡ họng xả tính bằng mm, số sau dấu gạch ngang là cỡ cánh danh định tính bằng mm, số sau dấu gạch chéo là công suất định mức tính bằng kW. Ví dụ catalog CM ghi CM 32-250/7.5 là cỡ xả 32 mm, cánh 250 mm, 7,5 kW.
  • DWO: chữ cuối cho biết nguồn điện, T là 3 pha và M là 1 pha. DWO300T là mã 3 pha, 2,2 kW.
  • CDX: chữ M sau CDX là bản 1 pha 220–240 V; CDX không có chữ M là bản 3 pha 380–415 V. Số sau chữ cái, ví dụ 120/20, catalog không giải nghĩa nên bài không đoán.
  • 2CDX: cùng cách đặt tên với CDX, và hai cánh là điểm khác của dòng này.

Hai dòng cùng cỡ họng vẫn có bảng Q–H khác nhau. Đừng suy số của CM32 từ bảng 3M40.

Trước khi chốt máy bơm ly tâm: ba điều catalog chưa trả lời

Bảng Q–H cho biết cột áp theo lưu lượng; catalog không nêu đường đó đo với chất lỏng nào. Ba điều dưới đây phải hỏi riêng.

  1. Nước thật của bạn. CM ghi nước sạch và chất lỏng không ăn mòn vật liệu máy; 3M ghi phù hợp một số chất lỏng có tạp. Trang đã đọc của hai dòng đều không nêu độ nhớt hay hàm lượng cặn cho phép. Nước có xơ, cát hay hóa chất thì gửi mô tả cho bên bán.
  2. Điểm làm việc. Ghi rõ lưu lượng cần và cột áp cần, tính cả tổn thất ống. Lưu lượng nằm giữa hai cột của bảng thì hỏi đường Q–H đầy đủ, đừng nội suy.
  3. Cách đặt máy. Trong các trang đã đọc, chỉ MHI nêu mức hút tối đa 8 m. Với dòng khác, hãy hỏi chiều cao hút và đoạn ống trước khi đặt; cách đặt và nối ống nằm ở bài lắp bơm ly tâm đúng kỹ thuật.

Đọc thêm về một mã cụ thể: bài máy bơm ly tâm inox Aquaris 3M32-160/2.2 đi từ thân bơm tới bảng Q–H, còn bài bơm DWO 200, 400 theo điện và loại nước đi sâu vào nước có hạt rắn.

Câu hỏi thường gặp về máy bơm ly tâm

Máy bơm ly tâm 1 pha hay 3 pha, dòng nào có bản 1 pha?

Theo trang đã đọc, catalog DWO, CDX, 2CDX và MHI ghi cột 1 pha 220–240 V. Catalog CM và 3M ghi 3 pha 380–415 V. Nhà chỉ có điện 1 pha thì bắt đầu từ các dòng có cột 1 pha, rồi đọc bảng Q–H của đúng mã M.

Máy bơm ly tâm có bơm được nước lẫn cặn không?

Dòng DWO có cánh hở và catalog ghi hạt rắn đi qua tối đa Ø 19 mm. Catalog CM ghi cho nước sạch, còn catalog 3M ghi phù hợp một số chất lỏng có tạp mà không nêu mức. Nước của bạn lẫn gì thì nói rõ để bên bán đối chiếu.

Vì sao bảng Q–H có cột lưu lượng 0 và nhiều ô để dấu gạch?

Cột 0 m³/h là lúc máy chạy mà chưa có nước đi ra, nên cột áp ở đó không phải điểm làm việc. Dấu gạch nghĩa là catalog không ghi số ở lưu lượng đó cho mã ấy. Không dùng số của ô bên cạnh thay vào.

Cùng công suất kW thì máy bơm ly tâm nào cũng đẩy cao như nhau?

Không. Tại 24 m³/h, mã 3 kW của DWO còn 15,6 m, của CM32 còn 19 m và của 3M40 còn 25,5 m. Hai mã 3 kW cùng dòng CM32 cũng khác nhau: 19 m và 24,6 m. Công suất không thay cho đường Q–H.

Gửi lưu lượng cần, cột áp cần, loại nước và nguồn điện của bạn qua liên hệ để đối chiếu với mã phù hợp trong catalog.

Cần tư vấn chọn bơm?

Gửi nhu cầu (lưu lượng, cột áp, môi trường vận hành) qua trang liên hệ — kỹ thuật sẽ đối chiếu và đề xuất model phù hợp với hệ thống của bạn.

Bài viết liên quan