Người tìm bơm CDX theo mã CDX 90/10, CDXM 120/15 hoặc CDX 120/20 cần đối chiếu đủ tiền tố, điện áp, lưu lượng và cột áp trên đúng trang sản phẩm. Phần số sau CDX giúp nhận diện cỡ trong cùng bảng của hãng, nhưng chưa phải quy tắc kỹ thuật dùng chung cho mọi nhãn hàng.
Trả lời ngắn: Với Perotac, hãy đọc CDX hay CDXM trước, kiểm tra điện một pha hoặc ba pha, rồi dùng phần 90/10, 120/15 hoặc 120/20 để tìm đúng hàng trong bảng hãng. Sau đó mới sàng bằng lưu lượng, cột áp và xin đường đặc tính của chính model trước khi đặt mua.
Bơm CDX: phần nào của mã có thể dùng để sàng cỡ?
Mã bơm CDX cần được đọc như một chuỗi hoàn chỉnh; riêng phần 90/10 hoặc 120/15 chưa đủ xác định điện áp, số tầng cánh hay khả năng đáp ứng điểm làm việc. Các trang Perotac đang dùng bốn tiền tố CDX, CDXM, 2CDX và 2CDXM.
| Phần mã | Cách dùng khi tra hàng | Việc phải đối chiếu |
|---|---|---|
| CDX | Nhóm bơm đầu inox, một tầng cánh | Điện áp ghi trên đúng trang mã và tem máy |
| CDXM | Nhóm bơm đầu inox có các mã một pha | Điện áp thực tế, công suất và đường đặc tính |
| 2CDX | Nhóm hai tầng cánh | Cột áp, điện áp và số liệu của đúng model |
| 2CDXM | Nhóm hai tầng cánh có mã mang hậu tố M | Tùy chọn nguồn điện trên từng trang mã |
| 90/10, 120/15, 120/20 | Hậu tố nhận diện model trong bảng của hãng | Lưu lượng, cột áp, công suất và kích thước lắp |
Không nên tách riêng số 120 rồi suy ra lưu lượng, hoặc lấy số 15 làm cột áp. Trang mã Perotac công bố thông số riêng cho từng model, và các cặp số đó không trùng hoàn toàn với cách suy đoán từ hậu tố.
Chẳng hạn, CDX120/15 và CDXM120/15 cùng mang phần 120/15 nhưng trang mã ghi điện áp và cột áp khác nhau. Cách an toàn là tìm nguyên chuỗi model trên danh mục bơm đầu inox CDX Perotac, sau đó đọc từng trường thông số.
CDX 90/10 và CDXM 120/15 khác nhau ở điện áp nào?
Chữ M là dấu hiệu hữu ích để tìm nhóm một pha, nhưng điện áp cuối cùng vẫn phải lấy từ đúng trang mã. Ngay trong nhóm Perotac, các mã CDXM một tầng cánh được ghi 1 pha / 220 V, còn một số mã 2CDXM lại có tùy chọn 1 pha / 220 V hoặc 3 pha / 380 V.
Ba cặp mã cho thấy sự khác biệt cụ thể:
- Perotac CDX90/10-0.75KW-380V dùng 3 pha / 380 V; mức niêm yết 3.240.000 đ (đã gồm VAT).
- Perotac CDXM90/10-0.75KW-220V dùng 1 pha / 220 V; mức niêm yết 3.240.000 đ (đã gồm VAT).
- Perotac CDX120/15-1.1KW-380V dùng 3 pha / 380 V; mức niêm yết 4.104.000 đ (đã gồm VAT).
- Perotac CDXM120/15-1.1KW-220V dùng 1 pha / 220 V; mức niêm yết 4.104.000 đ (đã gồm VAT).
- Perotac 2CDXM120/15 được trang mã ghi 1 pha / 220 V hoặc 3 pha / 380 V tùy chọn; mức niêm yết 5.832.000 đ (đã gồm VAT).
Vì vậy, một tủ điện có sẵn 3 pha / 380 V không nên đặt CDXM chỉ vì phần số khớp yêu cầu. Ngược lại, nơi chỉ có 1 pha / 220 V phải loại các mã CDX được ghi rõ ba pha, rồi mới xét lưu lượng và cột áp.
Bảng tra bơm CDX Perotac theo thông số trên trang mã
Bảng dưới đây dùng số của từng trang mã Perotac để sàng lựa chọn. Vì cụm CDX chưa có bảng đường đặc tính theo nhiều điểm lưu lượng, các cột lưu lượng và cột áp được giữ tách riêng; chúng không được hiểu là một điểm “cột áp tại lưu lượng”.
| Mã Perotac | Công suất | Trang mã ghi lưu lượng | Trang mã ghi cột áp | Nguồn điện | Mức niêm yết |
|---|---|---|---|---|---|
| CDX90/10-0.75KW-380V | 0,75 kW | 9 m³/h | 28 m | 3 pha / 380 V | 3.240.000 đ (đã gồm VAT) |
| CDXM90/10-0.75KW-220V | 0,75 kW | 9 m³/h | 24 m | 1 pha / 220 V | 3.240.000 đ (đã gồm VAT) |
| CDX120/15-1.1KW-380V | 1,1 kW | 10,8 m³/h | 24 m | 3 pha / 380 V | 4.104.000 đ (đã gồm VAT) |
| CDXM120/15-1.1KW-220V | 1,1 kW | 10,8 m³/h | 28 m | 1 pha / 220 V | 4.104.000 đ (đã gồm VAT) |
| CDX120/20-1.5KW-380V | 1,5 kW | 11 m³/h | 32 m | 3 pha / 380 V | 4.968.000 đ (đã gồm VAT) |
| CDXM120/20-1.5KW-220V | 1,5 kW | 11 m³/h | 32 m | 1 pha / 220 V | 4.968.000 đ (đã gồm VAT) |
| 2CDXM120/15 | 1,1 kW | 11 m³/h | 43 m | 1 pha / 220 V hoặc 3 pha / 380 V | 5.832.000 đ (đã gồm VAT) |
| 2CDXM120/20 | 1,5 kW | 13 m³/h | 54 m | 1 pha / 220 V hoặc 3 pha / 380 V | 6.156.000 đ (đã gồm VAT) |
| 2CDX200/30-2.2KW-380V | 2,2 kW | 15 m³/h | 55 m | 3 pha / 380 V | 7.344.000 đ (đã gồm VAT) |
Các model trong bảng là hàng Perotac, có xuất xứ ghi trên trang mã là “Nhập khẩu nguyên chiếc Đài Loan”. Nếu cần xem thêm cấu hình bơm một tầng cánh, đa tầng cánh hoặc đầu gang, có thể đối chiếu tại danh mục bơm ly tâm trục ngang.
Chọn cỡ bơm CDX từ lưu lượng và cột áp thế nào?
Muốn chọn bơm CDX, trước hết phải tính lưu lượng cần và tổng cột áp của hệ thống; công suất motor chỉ được kiểm tra sau bước này. Tổng cột áp gồm chênh cao hình học, tổn thất trên ống và áp suất cần duy trì tại điểm sử dụng.
Tổng cột áp = chênh cao hình học + tổn thất đường ống, van và thiết bị + cột áp cần tại điểm dùng
Giả sử hệ thống cần 9 m³/h. Bể hút thấp hơn điểm xả 14 m, đường ống và van gây tổn thất 7 m, còn thiết bị cuối cần 5 m:
Tổng cột áp = 14 m + 7 m + 5 m = 26 m
Ở bước sàng, đối chiếu được ba lựa chọn đáng kiểm tra tiếp:
| Model | Số trên trang mã | Kết quả sàng |
|---|---|---|
| CDXM90/10-0.75KW-220V | 9 m³/h; 24 m | Con số cột áp trên trang thấp hơn yêu cầu 26 m, nên loại khỏi danh sách sàng |
| CDX90/10-0.75KW-380V | 9 m³/h; 28 m | Gần yêu cầu, phù hợp để xin đường đặc tính nếu công trình có điện 3 pha / 380 V |
| CDXM120/15-1.1KW-220V | 10,8 m³/h; 28 m | Có thể xin đường đặc tính để kiểm tra phương án điện 1 pha / 220 V |
| CDX120/20-1.5KW-380V | 11 m³/h; 32 m | Dùng làm phương án đối chiếu, nhưng phải kiểm tra mức dư bằng đường đặc tính |
Ví dụ này mới dừng ở bước sàng vì trang dòng CDX hiện chưa cho bảng Q–H theo từng cột lưu lượng. Không được viết CDX90/10 “cho 28 m tại 9 m³/h”, bởi trang mã chỉ công bố hai trường số mà chưa nói đó là một điểm làm việc.
Trước khi đặt hàng, cần yêu cầu đường đặc tính của đúng model và kiểm tra xem đường bơm có đạt từ 26 m trở lên tại 9 m³/h hay không. Hồ sơ chọn còn cần đường hiệu suất và cột áp hút yêu cầu (NPSHr); nếu bên bán chỉ gửi ảnh tem công suất, việc chọn cỡ vẫn chưa khép kín.
Cách làm này khác với lấy model có kW lớn hơn rồi mặc định máy sẽ đủ áp. CDXM120/15 có công suất 1,1 kW nhưng trang mã ghi cột áp 28 m, trong khi CDX120/20 công suất 1,5 kW được ghi 32 m; đường đặc tính mới cho biết khoảng cách thực tế giữa hai mã tại lưu lượng cần.
Vì sao cùng hậu tố CDXM 120/15 chưa chắc là cùng một máy?
Hậu tố CDXM 120/15 xuất hiện trên sản phẩm của nhiều nhãn hàng, nên chuỗi này không phải bằng chứng về cùng nhà sản xuất, vật liệu hay đường đặc tính. Các trang thị trường còn ghi khác nhau về hãng, xuất xứ và dải thông số dù cùng dùng CDXM 120/15.
Khi thay máy cũ, hãy chụp toàn bộ tem máy (nameplate), không chỉ chép dòng “120/15”. Hồ sơ gửi bên bán nên có:
- Tên hãng và nguyên chuỗi model.
- Công suất motor và nguồn điện trên tem.
- Lưu lượng, cột áp mà hệ thống thực sự cần.
- Kích thước họng hút, họng xả và kiểu kết nối.
- Môi chất, nhiệt độ và yêu cầu vật liệu.
- Ảnh kích thước chân đế, vị trí ống và tủ điện.
Nếu máy cũ mang CDXM120/15 nhưng nhãn khác Perotac, phương án thay bằng Perotac phải được kiểm lại kích thước lắp và đường đặc tính. Sự giống nhau của phần chữ và số chỉ giúp tìm kiếm nhanh, không thay được bản vẽ hay bảng vận hành.
Mua bơm đầu inox cần xác nhận vật liệu nào?
Tên “bơm đầu inox” mới xác định nhóm sản phẩm, chưa xác nhận mọi bộ phận tiếp xúc chất lỏng đều cùng một mác inox. Các trang trên thị trường mô tả cánh của họ CDX theo những vật liệu khác nhau, vì vậy người mua cần yêu cầu bên bán xác nhận bằng văn bản theo đúng mã và lô hàng.
Bảng xác nhận nên tách riêng:
| Bộ phận | Nội dung cần ghi rõ |
|---|---|
| Buồng bơm | Mác vật liệu và bề mặt tiếp xúc nước |
| Cánh bơm | Inox, đồng hay vật liệu khác |
| Trục | Mác vật liệu tại phần tiếp xúc môi chất |
| Phớt cơ khí | Vật liệu hai mặt phớt và gioăng |
| Họng hút, họng xả | Kích thước và kiểu ren hoặc mặt bích |
Với nước sạch, dữ kiện về lưu lượng–cột áp và nguồn điện vẫn là bước chọn đầu tiên. Nếu nước có clorua, hóa chất hoặc hạt rắn, cần gửi thành phần môi chất để kiểm tra lại vật liệu và loại bơm; chữ “inox” riêng lẻ chưa đủ làm căn cứ tương thích.
Câu hỏi thường gặp về mã bơm CDX
Khi nào chọn từng loại?
Với các mã Perotac trong bảng, chọn CDX hay CDXM theo nguồn điện có sẵn rồi kiểm tra đường đặc tính của đúng model. CDX90/10 dùng 3 pha / 380 V, còn CDXM90/10 dùng 1 pha / 220 V; phần 90/10 giống nhau không có nghĩa hai máy cho cùng cột áp.
Bơm CDX có tự mồi không?
Các trang mã Perotac trong danh mục hiện chưa ghi chức năng tự mồi cho CDX/CDXM. Nếu hệ thống hút từ bể thấp, hãy yêu cầu bên bán xác nhận cấu hình mồi, giới hạn đường hút và phụ kiện giữ nước trước khi đặt máy.
Tính toán hệ thống: Cần bơm bao nhiêu m3 mỗi giờ? Đẩy cao bao nhiêu mét?
Cần cung cấp lưu lượng theo m³/h và tổng cột áp theo m. Tổng cột áp phải gồm chênh cao, tổn thất đường ống và áp cần tại điểm cuối; sau đó tra đường đặc tính của đúng model thay vì chọn từ kW motor.
Chốt mã bơm CDX trước khi hỏi mua
Với ví dụ 9 m³/h và 26 m, danh sách cần xin đường đặc tính gồm CDX90/10 và CDXM120/15; CDX120/20 dùng để đối chiếu khi hệ thống có điện ba pha và cần kiểm tra phần cột áp dư. Có thể đọc thêm cách mua bơm ly tâm trục ngang theo lưu lượng và cột áp trước khi gửi yêu cầu.
Hãy gửi lưu lượng, cột áp, điện áp, ảnh tem máy cũ và môi chất qua liên hệ. Bên bán cần trả lại đúng model, đường đặc tính và xác nhận vật liệu bằng văn bản trước khi chốt đơn.
