2026-08-28 · Cập nhật 2026-09-05

Cách chọn công suất bơm giếng khoan không thừa thiếu

Công suất bơm giếng khoan là câu hỏi dễ bị hỏi tắt nhất ngoài hiện trường: "giếng sâu này dùng mấy HP?". Nhưng HP/kW chỉ là công suất motor, không nói máy còn bao nhiêu mét cột áp tại lưu lượng đang cần. Nếu chọn theo cảm giác, bơm có thể thiếu áp dù motor đủ lớn, hoặc dư công suất làm giếng tụt nước nhanh hơn.

Trả lời ngắn: hãy tính cột áp tổng TDH từ mực nước động, xác định lưu lượng cần dùng, rồi tra bảng Q-H của đúng dòng bơm. Công suất motor chỉ dùng để khoanh và kiểm sau khi đã thấy model đạt điểm làm việc, ví dụ 4SA4/10 cho 48 m tại 4,2 m³/h hợp với TDH 45 m, còn 4SA4/8 cho 39 m tại 4,2 m³/h thì thiếu.

Nếu chưa rõ nền cấu tạo và các dòng 2SS, 3SS, 4SA, 4SP, 6SA, xem bài bơm giếng khoan là gì. Nếu đang cần tính riêng TDH từ mực nước động, đọc trước cách tính cột áp bơm giếng khoan. Bài này dùng TDH đó để chọn công suất và model.

Nếu muốn chốt model bằng quy trình Q-H đầy đủ trước khi bàn HP/kW, đọc thêm cách chọn bơm giếng khoan theo lưu lượng cột áp. Bài đó tập trung vào Q cần dùng, TDH và lưu lượng hồi bền vững của giếng.

Công suất bơm giếng khoan là gì?

Công suất motor trên tem khác công suất thủy lực

Trên tem bơm giếng khoan thường có công suất motor, ghi bằng kW hoặc HP. Đây là công suất điện/cơ của động cơ chìm, dùng để quay trục và cụm cánh bơm. Nó không phải toàn bộ năng lượng biến thành nước đi lên bồn, vì trong bơm luôn có tổn thất ở motor, trục, cánh, khuếch tán, dòng chảy và dây điện.

Công suất thủy lực là phần năng lượng thật sự truyền cho nước tại điểm làm việc. Nó phụ thuộc lưu lượng Q và cột áp H. Một hệ cần 4,2 m³/h ở 45 m có công suất thủy lực tối thiểu khác hẳn hệ cần 15 m³/h ở 45 m, dù cùng một con số cột áp.

Vì vậy, khi nhìn tem 1HP hay 0,75 kW, đừng vội kết luận máy đẩy được bao nhiêu mét. Phải mở bảng Q-H và đọc tại đúng lưu lượng.

HP/kW chỉ là kết quả sau khi đã chọn đúng Q-H

Trình tự đúng là: xác định lưu lượng, tính TDH, chọn dòng theo đường kính giếng, tra Q-H, rồi mới kiểm công suất motor và nguồn điện. Làm ngược lại, tức chọn sẵn 1HP rồi tìm cách ép vào giếng, rất dễ sai.

Một bơm 0,75 kW có thể cho cột áp cao ở lưu lượng nhỏ, nhưng cột áp thấp hơn ở lưu lượng lớn. Cùng 0,75 kW, mã 4SA3/13, 4SA4/10 và 3SS4/16 không làm việc giống nhau. Đây là lý do câu hỏi "mấy HP" luôn phải được trả lời bằng một cặp Q-H cụ thể.

Vì sao không nên hỏi "giếng sâu này dùng mấy HP?"

Độ sâu khoan không phải TDH

Độ sâu khoan chỉ cho biết đáy giếng ở đâu, không phải bơm phải nâng nước từ đáy. Với bơm chìm giếng khoan, nước được nâng từ mực nước động, tức mực nước khi bơm đang chạy ở lưu lượng thật. Nếu giếng sâu 80 m nhưng mực nước động ở 31 m, phần nâng nước không bắt đầu từ 80 m.

TDH còn gồm chiều cao xả, tổn thất ống, co, van, lọc và áp yêu cầu tại điểm dùng. Bài cách tính cột áp bơm giếng khoan đã tách riêng phần này. Sau khi có TDH, bài hiện tại mới trả lời được công suất và model.

Cùng 1HP nhưng lưu lượng và cột áp có thể rất khác

Xem bảng đầy đủ tại Perotac 3SS, Perotac 4SA và Perotac 6SA. Các mốc dưới đây đều theo tài liệu kỹ thuật của hãng:

Mã bơmCông suất motorĐiểm Q-H đọc tại đúng lưu lượngÝ nghĩa khi chọn
4SA3/130,75 kW4SA3/13 cho 66 m tại 3,0 m³/hHợp bài toán lưu lượng nhỏ hơn, cần cột áp cao hơn
4SA4/100,75 kW4SA4/10 cho 48 m tại 4,2 m³/hCùng 1HP nhưng đổi nhóm lưu lượng, cột áp tại Q thật giảm
3SS4/160,75 kW3SS4/16 cho 42 m tại 4,2 m³/hCùng công suất nhưng thân 3 inch, đường Q-H khác 4SA
6SA15/53 kW6SA15/5 cho 48 m tại 15 m³/h3 kW ở nhóm 15 m³/h không giống nhóm 25 m³/h
6SA25/33 kW6SA25/3 cho 28 m tại 24 m³/hCùng 3 kW nhưng lưu lượng lớn hơn thì cột áp còn lại thấp hơn

Chỗ dễ hiểu sai nằm ngay trong bảng: tăng HP không đảm bảo đúng điểm làm việc nếu chọn sai nhóm lưu lượng. Một motor 3 kW ở nhóm 6SA25 có thể cho cột áp thấp hơn một motor 3 kW ở nhóm 6SA15, vì lưu lượng thiết kế khác nhau.

Chọn theo Hmax tại Q=0 là sai điểm làm việc

Hmax là cột áp khi lưu lượng gần bằng 0 m³/h. Ngoài hiện trường, đó là trạng thái gần khóa van, không phải lúc bơm đang cấp nước. Nếu chỉ nhìn Hmax, người mua dễ tưởng máy đủ áp, nhưng khi mở nước ở lưu lượng thật thì cột áp còn lại thấp hơn.

Cách đọc đúng luôn là: "Mã nào cho bao nhiêu mét tại bao nhiêu mét khối mỗi giờ?". Ví dụ cần 4,2 m³/h ở 45 m thì phải tìm đúng cột 4,2 m³/h, không lấy cột đầu bảng.

Muốn chọn công suất phải có 5 dữ liệu trước

Lưu lượng cần dùng Q

Lưu lượng cần dùng nên ghi bằng m³/h. Nhà dân bơm lên bồn, trang trại tưới, cụm lọc, hệ bình áp hoặc cấp nước cho nhiều điểm dùng sẽ có Q khác nhau. Không nên nói "bơm khỏe" hay "nước mạnh" mà không có con số.

Nếu chưa quen xác định Q-H, có thể đọc nền chung ở cách chọn máy bơm theo lưu lượng và cột áp, sau đó quay lại bài này để áp cho giếng khoan.

Mực nước động

Mực nước động là khoảng cách từ mặt đất tới mặt nước khi bơm đang chạy. Đây là số đưa vào TDH. Mực nước tĩnh chỉ để tham khảo khả năng hồi nước của giếng. Nếu lấy mực tĩnh, cột áp thường bị tính thiếu; nếu lấy độ sâu khoan, cột áp lại bị tính dư giả tạo.

Với giếng hồi yếu, mực nước động có thể tụt thêm trong mùa khô. Khi đó tăng HP không chữa được gốc lỗi. Bơm lớn hơn có thể hút nhanh hơn, làm mực nước tụt sâu hơn và chống cạn ngắt nhiều hơn.

Cột áp tổng TDH

TDH gồm mực nước động, chiều cao xả, tổn thất đường ống và áp yêu cầu. Nếu xả vào bồn hở, áp yêu cầu có thể là 0 m. Nếu cấp bình áp hoặc tưới phun, phải quy đổi áp sang mét cột nước rồi cộng vào.

Ví dụ bình áp cần 2 bar thì phần áp yêu cầu xấp xỉ 20,4 m. Con số này có thể lớn hơn chiều cao bồn, nên bỏ qua áp yêu cầu là lỗi khá nặng.

Đường kính giếng

Công suất đúng nhưng thân bơm không lọt giếng thì vẫn không dùng được. Giếng khoảng Ø60 mm xem nhóm Perotac 2SS/2.5SS, giếng Ø90 mm xem Perotac 3SS, giếng Ø110-114 mm xem Perotac 4SA hoặc Aquaris 4SP, còn giếng Ø160-168 mm xem Perotac 6SA.

Các nhóm sản phẩm theo vật liệu có thể xem ở bơm giếng khoan cánh nhựa và bơm giếng khoan inox. Danh mục giúp khoanh loại, còn model vẫn chốt bằng Q-H.

Nguồn điện 1 pha/3 pha

Nguồn điện quyết định motor có chạy được ổn định hay không. Bơm nhỏ có thể dùng 1 pha 220 V theo cấu hình phù hợp, còn hệ công suất lớn thường cần 3 pha và tủ bảo vệ. Với nhóm 6SA60, tài liệu kỹ thuật của hãng ghi công suất 11-37 kW và chỉ có bản 3 pha.

Bơm 3 pha cần bảo vệ mất pha, lệch pha, quá tải và chống chạy khô. Có thể xem nhóm tủ điện phụ kiện khi cần cấu hình bảo vệ cho motor chìm.

Công thức kiểm sơ bộ công suất thủy lực

P thủy lực = rho x g x Q x H

Công thức vật lý để kiểm sơ bộ:

P = rho x g x Q x H

Trong đó rho của nước sạch lấy khoảng 1000 kg/m³, g = 9,80665 m/s², Q tính bằng m³/s, H tính bằng m. Kết quả ra W. Đây là công suất thủy lực tối thiểu truyền cho nước, chưa tính tổn thất và hiệu suất thực tế.

Dạng thường dùng: P(kW) = Q(m³/h) x H(m) / 367

Khi Q dùng đơn vị m³/h, có thể dùng dạng gọn:

P thủy lực (kW) = Q x H / 367

Ví dụ 4,2 m³/h ở 45 m cho ra khoảng 0,515 kW công suất thủy lực. Dạng này tiện để kiểm cảm giác ban đầu, nhưng không thay catalog. Một motor lớn hơn 0,515 kW vẫn có thể thiếu nếu đường Q-H của mã đó không đạt tại 4,2 m³/h.

Vì sao motor thực tế phải lớn hơn công suất thủy lực

Hiệu suất luôn nhỏ hơn 1, nên motor thực tế phải lớn hơn công suất thủy lực. Ngoài ra còn có sai số đo mực nước động, tổn thất đường ống tăng theo thời gian, điện áp thấp, mòn cánh do cát và yêu cầu vận hành liên tục.

Không nên gán một hiệu suất cố định cho mọi bơm nếu chưa có tài liệu của đúng model. Cách làm chắc hơn là dùng công thức để biết ngưỡng tối thiểu, rồi tra bảng Q-H thật để chọn mã.

Bảng quy đổi HP-kW và cách đọc cho bơm hỏa tiễn

1HP không đồng nghĩa mọi máy 1HP đẩy giống nhau

Bảng dưới chỉ giúp đọc tem và trao đổi nhanh giữa HP và kW. Nó không phải bảng chọn model.

HP thường gặpkW tương đương để đọc tem
0,25HPkhoảng 0,18 kW
0,33HPkhoảng 0,25 kW
0,5HPkhoảng 0,37 kW
0,75HPkhoảng 0,55 kW
1HPkhoảng 0,75 kW
1,25HPkhoảng 0,92 kW
1,5HPkhoảng 1,1 kW
2HPkhoảng 1,5 kW
3HPkhoảng 2,2 kW

Quy đổi 1HP ≈ 0,75 kW tiện tra nhanh, nhưng không nên dùng một mình. Một bơm 1HP ở nhóm lưu lượng 3 m³/h khác bơm 1HP ở nhóm 4 m³/h, và càng khác bơm 3 inch cùng công suất.

kW giúp khoanh motor, Q-H mới chốt model

kW dùng để kiểm nguồn điện, dòng tải, tủ bảo vệ, tiết diện cáp và khả năng vận hành. Q-H mới quyết định bơm có đạt lưu lượng ở TDH thật hay không. Nếu hai model cùng đạt Q-H, lúc đó mới xét tới công suất, hiệu suất, vật liệu, đường kính thân, hồ sơ và điều kiện bảo trì.

Nếu đang cân nhắc tổng thể "loại nào tốt" cho từng giếng, đọc thêm bơm giếng khoan loại nào tốt. Bài đó bàn rộng hơn về đường kính giếng, vật liệu, lưu lượng khai thác bền vững và nguồn nước.

Ví dụ tính: người hỏi 1HP có đủ không?

Tính TDH từ mực nước động

Đề bài: khách hỏi bơm giếng khoan 1HP có đủ không. Giếng 4 inch, cần 4,2 m³/h. Mực nước động 33 m, bồn cao hơn mặt đất 8 m, tổn thất ống/co/van tạm tính 4 m, xả vào bồn hở nên áp yêu cầu 0 m.

TDH:

33 + 8 + 4 + 0 = 45 m

Ở đây không dùng tổng sâu giếng, cũng không dùng độ sâu thả bơm. Số quan trọng là mực nước động 33 m tại lưu lượng đang xét.

Tính công suất thủy lực tối thiểu

Đổi lưu lượng:

4,2 / 3600 = 0,0011667 m³/s

Tính công suất thủy lực:

1000 x 9,80665 x 0,0011667 x 45 = 514,85 W ≈ 0,515 kW

Nghĩa là motor thực tế phải lớn hơn 0,515 kW. Nhưng đến đây vẫn chưa chốt được model, vì còn phải xem mã bơm đó có đạt 45 m tại 4,2 m³/h không.

Tra Q-H thật để so 0,55 kW và 0,75 kW

Xem bảng đầy đủ nhóm 4 inch tại Perotac 4SA và Aquaris 4SP. Với nhu cầu 4,2 m³/h và TDH 45 m, hai mốc cần so là:

Mã đối chiếuCông suất motorĐiểm Q-H theo tài liệu kỹ thuật của hãngSo với TDH 45 m
4SA4/80,55 kW4SA4/8 cho 39 m tại 4,2 m³/hThiếu 6 m
4SA4/100,75 kW4SA4/10 cho 48 m tại 4,2 m³/hDư 3 m

Kết luận: trong ví dụ này, 1HP/0,75 kW hợp hơn 0,55 kW, nhưng lý do là 4SA4/10 đạt Q-H tại 4,2 m³/h và 45 m. Không phải cứ giếng 4 inch là lấy 1HP.

Bảng tra Q-H theo công suất trong các dòng giếng khoan

2SS/2.5SS cho giếng Ø60/Ø75

Theo tài liệu kỹ thuật của hãng, nhóm 2SS/2.5SS có dải 0,18-0,75 kW. 2SS dùng cho giếng khoảng Ø60 mm, cột áp tới 51 m; 2.5SS dùng cho giếng khoảng Ø75 mm, cột áp tới 84 m. Xem bảng Q-H tại Perotac 2SS/2.5SS.

Nhóm này hợp nhu cầu nhỏ, ống vách hẹp. Nếu cần lưu lượng cao hơn 1,5 m³/h, nên xem lên 3SS hoặc 4SA tùy đường kính giếng.

3SS cho giếng Ø90

3SS có dải 0,18-1,5 kW, chia nhóm 2 / 3 / 4 m³/h, cột áp tới 196 m theo tài liệu kỹ thuật của hãng. Đây là nhóm quan trọng cho giếng Ø90 mm, nơi bơm 4 inch không thả vừa. Xem bảng tại Perotac 3SS.

Ví dụ đã nêu ở trên: 3SS4/16 cho 42 m tại 4,2 m³/h, motor 0,75 kW. Cùng công suất đó, 4SA4/10 cho 48 m tại 4,2 m³/h, nên không thể chọn chỉ bằng HP.

4SA/4SP cho giếng Ø110-114

4SA có dải 0,25-7,5 kW, chia nhóm 2 / 3 / 4 / 6 / 8 / 10 / 12 / 16 m³/h, cột áp tới 453 m theo tài liệu kỹ thuật của hãng. Với Aquaris 4SP, công suất và điểm Q–H phải tra trên đúng trang dòng 4SP; không lấy số 4SA áp sang. Xem Perotac 4SA và Aquaris 4SP.

Đây là vùng hay gặp nhất cho nhà dân, trang trại và cấp nước nhỏ. Cần đặc biệt tránh hỏi tắt "4 inch mấy HP", vì nhóm 4SA có nhiều nhóm lưu lượng và nhiều tầng cánh.

6SA cho giếng Ø160-168

6SA có dải 3-37 kW, gồm nhóm 15 / 25 / 35 / 45 / 60 m³/h, cột áp tới 345 m theo tài liệu kỹ thuật của hãng. Riêng nhóm 6SA60 có dải 11-37 kW và chỉ dùng nguồn 3 pha. Xem bảng tại Perotac 6SA.

Với giếng 6 inch, cần kiểm cả khả năng hồi nước, đường ống, tủ điện, chống chạy khô và phương án kéo bơm bảo trì. Dư công suất ở nhóm này có thể làm hệ thống khó điều khiển hơn, không phải chắc hơn.

Dòng bơmDải công suất theo tài liệu kỹ thuật của hãngDải lưu lượng/cột áp cần nhớTrang dòng
2SS/2.5SS0,18-0,75 kW2SS tới 51 m; 2.5SS tới 84 m2SS/2.5SS
3SS0,18-1,5 kWNhóm 2 / 3 / 4 m³/h, cột áp tới 196 m3SS
4SA0,25-7,5 kWNhóm 2 / 3 / 4 / 6 / 8 / 10 / 12 / 16 m³/h, cột áp tới 453 m4SA
4SPTra theo đúng model trên bảng 4SPKhông lấy số Q–H của 4SA áp sang4SP
6SA3-37 kWNhóm 15 / 25 / 35 / 45 / 60 m³/h, cột áp tới 345 m6SA
6SA6011-37 kWLưu lượng lớn, chỉ 3 pha6SA

Khi nào không nên nâng HP?

Mực nước động tụt vì giếng hồi yếu

Nếu bơm chạy vài phút rồi nước yếu, chống cạn ngắt hoặc dòng điện thay đổi, hãy kiểm mực nước động trước. Giếng hồi yếu mà nâng HP sẽ làm bơm hút nhanh hơn, mực nước tụt sâu hơn và thời gian nghỉ phải dài hơn. Hướng xử lý đúng là đo lưu lượng hồi bền vững, chia chu kỳ chạy nghỉ hoặc giảm Q khai thác.

Ống nhỏ, van hở, đường ống nghẹt

Ống đẩy nhỏ, lọc bẩn, van một chiều kẹt hoặc tuyến ống nghẹt làm bơm mất áp. Nếu không kiểm đường ống mà thay bơm lớn hơn, hệ có thể vẫn yếu và motor mới làm việc nặng. Nên kiểm từ van, co, lọc, áp kế và lưu lượng xả trước khi kéo bơm.

Cát làm mòn cánh/khuếch tán

Cát trong giếng làm mòn cánh, khuếch tán và ổ đỡ. Khi khe làm việc mòn, bơm quay nhưng cột áp giảm. Tăng HP không phục hồi được bề mặt đã mòn. Cần xử lý giếng, kiểm vị trí thả, súc rửa nếu cần và chọn dòng phù hợp giới hạn cát.

Điện yếu, mất pha, đảo pha

Điện áp thấp làm motor nóng và yếu. Mất pha hoặc lệch pha với motor 3 pha có thể gây cháy cuộn dây. Đảo pha làm bơm quay sai chiều, lưu lượng tụt rõ. Trước khi kết luận thiếu công suất, phải đo điện áp, dòng tải và kiểm bảo vệ.

Nếu hệ đã lắp và đang không lên nước, đọc thêm bơm giếng khoan không lên nước để khoanh lỗi từ rẻ trước: điện, van, mồi tuyến, mực nước, cát, rồi mới kéo máy.

Chọn dư công suất có hại gì?

Giếng tụt nước nhanh hơn

Bơm lớn hơn thường kéo lưu lượng cao hơn nếu hệ không được khống chế đúng. Với giếng hồi yếu, điều đó làm mực nước động tụt sâu hơn và bơm dễ chạy gần ngưỡng chống cạn. Lúc này hệ không bền hơn mà chỉ bật tắt nhiều hơn.

Hút cát mạnh hơn nếu thả sai

Nếu bơm thả gần đáy, lưu lượng hút lớn hơn có thể kéo cát mạnh hơn. Cát đi qua cụm cánh sẽ mài mòn dần, làm cột áp giảm. Vì vậy chọn đúng công suất phải đi cùng vị trí thả đúng và kiểm nước sau khi khoan.

Tủ chống cạn ngắt nhiều hơn

Khi bơm khai thác vượt khả năng hồi, tủ chống cạn sẽ phải ngắt thường xuyên. Nhiều người tưởng bảo vệ hay lỗi, nhưng nguyên nhân là điểm khai thác không phù hợp với giếng. Cài thời gian nghỉ theo thực tế hồi nước quan trọng hơn việc tăng HP.

Khi đã chốt model, xem tiếp cách lắp đặt bơm giếng khoan để kiểm độ sâu thả, dây điện chìm, mối nối, van một chiều và chạy thử.

Checklist gửi kỹ thuật trước khi hỏi chọn mấy HP

Trước khi hỏi công suất, hãy chuẩn bị dữ liệu theo thứ tự này:

  1. Đường kính trong ống vách: Ø60, Ø75, Ø90, Ø110-114 hay Ø160-168.
  2. Tổng sâu giếng, mực nước tĩnh và mực nước động khi bơm thử.
  3. Lưu lượng cần dùng, ví dụ 4,2 m³/h, 6 m³/h hoặc 15 m³/h.
  4. Chiều cao xả lên bồn, tuyến ống hoặc điểm tưới.
  5. Tổn thất ước tính hoặc thông tin DN ống, chiều dài, số co, van, lọc.
  6. Áp yêu cầu tại điểm dùng, ví dụ xả bồn hở 0 m hoặc bình áp 2 bar.
  7. Nguồn điện 1 pha/3 pha, chiều dài cáp, tủ bảo vệ và yêu cầu chống cạn.
  8. Chất lượng nước: cát, độ đục, ăn mòn, giếng mới hay giếng đã khai thác ổn định.

Nếu công trình cần kiểm thêm xuất xứ, hồ sơ và phụ tùng cho bơm nhập khẩu, xem bài vì sao bơm giếng khoan Đài Loan được công trình ưa chuộng. Khi gửi đủ các dữ liệu trên qua trang liên hệ, kỹ thuật có thể đối chiếu Q-H thay vì đoán công suất.

Khi đã xác định máy 2 HP, xem cách so giá bơm hỏa tiễn 2 HP theo nguồn điện và phạm vi trọn bộ.

Sau khi xác định mã theo Q–H, hãy đối chiếu nguồn 220 V hay 380 V cho bơm hỏa tiễn 3hp trước khi chọn motor và tủ.

Trường hợp đang cân nhắc cỡ 1 HP có thể đối chiếu bốn mã 0,75 kW bằng điểm Q–H thật và giá đã gồm VAT.

Sau khi xác định công suất, có thể xem cách tính điện bơm giếng khoan 5hp theo giờ tưới để dự toán kWh và đối chiếu công tơ.

Câu hỏi thường gặp

Bơm giếng khoan 1HP đẩy được bao nhiêu mét?

Không có một con số đúng cho mọi bơm 1HP. Phải biết model và lưu lượng cần dùng. Ví dụ 4SA4/10 cho 48 m tại 4,2 m³/h, nhưng một mã 1HP khác có thể cho cột áp khác tại cùng lưu lượng.

Chọn bơm theo kW có được không?

Không nên chọn chỉ theo kW. kW giúp kiểm motor, nguồn điện và tủ bảo vệ; model phải chốt bằng bảng Q-H tại đúng lưu lượng và TDH. Hãy xem kW như bước kiểm sau, không phải bước chọn đầu tiên.

Công suất thủy lực tính ra 0,515 kW thì dùng 0,55 kW được không?

Chưa chắc. Trong ví dụ 4,2 m³/h ở TDH 45 m, công suất thủy lực tối thiểu khoảng 0,515 kW, nhưng 4SA4/8 0,55 kW chỉ cho 39 m tại 4,2 m³/h, nên thiếu. Mã 4SA4/10 0,75 kW cho 48 m tại 4,2 m³/h mới hợp hơn.

Có nên chọn dư HP cho chắc không?

Không nên dư theo cảm giác. Nếu giếng hồi yếu hoặc thả bơm gần đáy, bơm lớn hơn có thể làm tụt nước nhanh, hút cát mạnh và khiến chống cạn ngắt nhiều hơn. Dự phòng chỉ nên dựa trên TDH, sai số đo và nhu cầu mở rộng rõ ràng.

4SA và 4SP khác gì khi chọn công suất?

Perotac dùng nhãn 4SA, Aquaris dùng nhãn 4SP. Khi chọn công suất, cả hai cần được đọc theo bảng Q-H của đúng nhóm lưu lượng 4 inch. Phần cần chốt vẫn là model cho bao nhiêu mét tại bao nhiêu m³/h, sau đó mới kiểm nhãn, hồ sơ và cấu hình cung cấp.

Khi nào phải dùng bơm 3 pha?

Khi công suất lớn, lưu lượng lớn hoặc nguồn 1 pha không còn phù hợp. Ví dụ nhóm 6SA60 có dải 11-37 kW và chỉ dùng 3 pha. Với bơm 3 pha, cần tủ bảo vệ mất pha, lệch pha, quá tải và chống chạy khô.

Kết luận

Chọn công suất bơm giếng khoan đúng không bắt đầu bằng HP, mà bắt đầu bằng Q, mực nước động và TDH. Công thức công suất thủy lực giúp biết ngưỡng tối thiểu, nhưng bảng Q-H của đúng dòng bơm mới quyết định model có đạt nước hay không.

Khi chưa chắc nên dùng 0,55 kW, 0,75 kW, 1,5 kW hay lớn hơn, hãy gửi đường kính giếng, mực nước động, lưu lượng, TDH, chiều cao xả, đường ống và nguồn điện qua trang liên hệ. Kỹ thuật sẽ đối chiếu lại điểm Q-H để tránh chọn thiếu áp, dư công suất hoặc khai thác quá sức của giếng.

Cần tư vấn chọn bơm?

Gửi nhu cầu (lưu lượng, cột áp, môi trường vận hành) qua trang liên hệ — kỹ thuật sẽ đối chiếu và đề xuất model phù hợp với hệ thống của bạn.

Bảng lưu lượng - cột áp theo dòng máy

Model cùng nhóm trong catalog

Bài viết liên quan

Báo giáYêu cầu liên hệGọiZaloNhắn tin báo giá