Người hỏi bơm hỏa tiễn 1hp giá bao nhiêu nên so theo mã máy, lượng nước và cột áp cần dùng, thay vì gom mọi động cơ 0,75 kW vào một mức. Cùng công suất, một mã có thể hợp giếng nhỏ cần ít nước, mã khác ưu tiên lưu lượng hoặc đẩy cao.
Trả lời ngắn: Giá bơm hỏa tiễn 1hp phụ thuộc guồng bơm, số tầng cánh, cỡ thân và cấu hình điện. Bảng dưới dùng mức niêm yết đã gồm VAT; trước khi đặt mua, cần chốt lưu lượng, cột áp, đường kính giếng và yêu cầu bên bán xác nhận bằng văn bản các phụ kiện đi kèm.
Giá bơm hỏa tiễn 1hp: so đúng phần đã gồm VAT
Bảng giá nên đặt cạnh thông số tại cùng một lưu lượng, vì chữ 1 HP hoặc 0,75 kW mới chỉ nói về công suất động cơ. Bốn mã dưới đây đều có công suất 0,75 kW nhưng thuộc ba cỡ giếng và cho cột áp khác nhau tại 2,4 m³/h.

Bảng lưu lượng – cột áp bơm chìm giếng khoan 4" Perotac 4SA4 ở 50 Hz: cột áp H (m) của từng mã 4SA4/6 đến 4SA4/62 tại từng mức lưu lượng Q (m³/h); mã 1 pha ghi nhỏ dưới mã 3 pha.
| Mã bơm | Cỡ giếng tối thiểu | Nguồn điện | Cột áp tại 2,4 m³/h | Mức niêm yết đã gồm VAT |
|---|---|---|---|---|
| Perotac 2.5SSm1.5/31-0.75 | Ø75 | 1 pha 220 V | 13 m | 2.862.000 đ (đã gồm VAT) |
| Perotac 3SSm3/21-0.75 | Ø90 | 1 pha 220 V | 67 m | 2.862.000 đ (đã gồm VAT) |
| Perotac 3SSm4/16-0.75 | Ø90 | 1 pha 220 V | 59 m | 2.862.000 đ (đã gồm VAT) |
| Perotac 4SA4/10 | Ø110 | 1 pha 220–240 V hoặc 3 pha 380–415 V | 65 m | 3.726.000 đ (đã gồm VAT) (bản 1 pha 4SAm4/10) |
Các điểm cột áp trong bảng được lấy từ bảng Q–H Perotac 2SS / 2.5SS, bảng Q–H Perotac 3SS3, bảng Q–H Perotac 3SS4 và bảng Q–H Perotac 4SA4. Perotac 4SA là hàng “Nhập khẩu nguyên chiếc Đài Loan”.
Mức niêm yết đã gồm VAT giúp so cùng mặt bằng thuế, nhưng chưa đủ để kết luận tổng chi phí đưa nước lên bồn. Báo giá cần tách rõ cụm bơm, hộp điều khiển, chiều dài dây điện, cáp treo, ống đẩy, van một chiều và công lắp. Với các hạng mục chưa thể hiện trên trang mã, hãy yêu cầu bên bán xác nhận bằng văn bản trước khi thanh toán.
Cùng 0,75 kW, bốn mã cho nước khác nhau thế nào?
Công suất 0,75 kW không quyết định một giá trị cột áp duy nhất. Số tầng cánh, nhóm lưu lượng và đường kính thân khiến bốn mã phản ứng rất khác nhau khi cùng phải cấp 2,4 m³/h.
| Mã đối chiếu | Nhóm lưu lượng | Kết quả tại 2,4 m³/h | Cách hiểu |
|---|---|---|---|
| 2.5SSM1.5/31 | 1,5 m³/h | 13 m | Mã thiên về lưu lượng thấp; đưa lên 2,4 m³/h thì cột áp giảm mạnh |
| 3SSM3/21 | 3 m³/h | 67 m | Hợp bài toán cần đẩy cao với lưu lượng vừa |
| 3SSM4/16 | 4 m³/h | 59 m | Cho nhiều nước hơn và vẫn giữ cột áp trung bình |
| 4SA4/10 | 4 m³/h | 65 m | Dành cho giếng Ø110, có lựa chọn điện 1 pha hoặc 3 pha |
Điểm dễ hiểu ngược nằm ở mã 2.5SSM1.5/31: trang mã ghi công suất 0,75 kW, lưu lượng tới 2,4 m³/h và cột áp tới 84 m, nhưng hai giá trị cuối nằm ở hai đầu đường cong. Tại đúng 2,4 m³/h, bảng Q–H chỉ còn 13 m. Vì vậy, không được ghép thành “84 m tại 2,4 m³/h”.
Với 3SSM3/21, bảng thật cho 67 m tại 2,4 m³/h. Còn 3SSM4/16 cho 59 m tại 2,4 m³/h. Hai mã cùng công suất nhưng mã 3SSM3/21 ưu tiên đẩy cao hơn, trong khi 3SSM4/16 thuộc nhóm lưu lượng danh định lớn hơn.
Người cần xem toàn bộ dải máy có thể bắt đầu từ danh mục bơm chìm giếng khoan. Giếng hẹp xem nhóm Perotac thân 48–76; giếng Ø110 xem Perotac 4 inch.
Chọn bơm hỏa tiễn 1hp cho giếng nhà bằng mực nước động
Bơm hỏa tiễn 1hp cho giếng nhà phải được chọn từ mực nước động, chiều cao đưa nước lên và tổn thất đường ống. Độ sâu khoan chỉ cho biết hình học của giếng; nó không thay thế được mực nước khi bơm đang chạy.
Giả sử giếng Ø90 cần 2,4 m³/h, mực nước động cách miệng giếng 36 m, bồn cao hơn miệng giếng 9 m và phần tổn thất đường ống là 8 m.
Cột áp cần = mực nước động + chiều cao đẩy + tổn thất đường ống
Cột áp cần trong ví dụ là:
53 m = 36 m + 9 m + 8 m
Tra cột 2,4 m³/h của bảng Q–H Perotac 3SS4 và bảng Perotac 4SA cho kết quả:
| Phương án | Điểm Q–H thật | Đánh giá cho ví dụ |
|---|---|---|
| 3SS4/12, công suất 0,55 kW | 45 m tại 2,4 m³/h | Hụt so với yêu cầu 53 m |
| 3SS4/16, công suất 0,75 kW | 59 m tại 2,4 m³/h | Đạt và có phần cột áp dự phòng |
| 4SA4/10, công suất 0,75 kW | 65 m tại 2,4 m³/h | Đạt về Q–H nhưng chỉ xét khi giếng đạt Ø110 |
| 4SA2/15, công suất 0,75 kW | 78 m tại 2,4 m³/h | Dư xa hơn nhu cầu và cũng không vừa giếng Ø90 |
Với giếng Ø90 trong ví dụ, 3SS4/16 là phương án sát yêu cầu hơn. Mã 4SA4/10 chỉ chuyển thành ứng viên khi đường kính trong của ống giếng đạt Ø110; việc đủ cột áp không bù được điều kiện thân bơm không lọt ống.
Nếu giếng thực tế có lưu lượng hồi thấp hơn 2,4 m³/h, cần hạ lưu lượng khai thác hoặc bố trí điều khiển theo mực nước. Tăng lên mã nhiều tầng cánh chỉ làm tăng khả năng tạo áp, không làm nguồn nước dưới đất hồi nhanh hơn. Phần nền tảng về quan hệ giữa HP và điểm làm việc đã được trình bày trong bài chọn công suất bơm giếng khoan.
Bơm hỏa tiễn 1 pha 1hp hay 3 pha 1hp?
Giếng nhà có sẵn điện 1 pha 220 V nên ưu tiên đúng phiên bản motor 1 pha; bản 3 pha chỉ hợp khi công trình đã có nguồn 3 pha 380 V ổn định và tem máy ghi đúng cấu hình đó. Đổi loại điện không biến một guồng bơm thiếu cột áp thành guồng đủ cột áp.
Perotac 2.5SSM1.5/31 và các mã 3SS có chữ M trong bảng giá trên là bản motor 1 pha. Với Perotac 4SA, chữ M cũng dùng để nhận biết bản 1 pha; mã không có M là bản 3 pha. Vì vậy, cùng guồng 4SA4/10 có thể gặp cách ghi 4SAM4/10 cho cấu hình 1 pha.
Trước khi chốt đơn, đối chiếu ba chỗ: nguồn điện tại giếng, điện áp trên tem máy và cấu hình hộp điều khiển. Nhà chỉ có 220 V thì báo giá bản 3 pha 380 V chưa phải phương án có thể lắp trực tiếp. Nếu đường dây tới giếng dài, cần đo điện áp tại đầu tuyến và tại vị trí cấp cho bơm trước khi chọn dây dẫn.
Vì sao nhãn 1hp có nơi không trùng 750 W?
Trong nhóm bơm điện lưới, “bơm hỏa tiễn 1 ngựa”, “bơm hỏa tiễn 1hp”, “0,75 kW” và “750 W” được dùng để chỉ cùng cỡ công suất. Tuy vậy, một số sản phẩm dùng nguồn và bộ điều khiển khác có thể dùng chữ HP như tên phân hạng thương mại thay vì phép quy đổi chính xác.
Cách xử lý là đọc công suất kW hoặc W trên tem máy, sau đó đối chiếu đúng đường đặc tính của mã. Nếu tem ghi 0,75 kW, hãy so với các mã 0,75 kW; nếu chỉ có chữ 1 HP mà thiếu công suất điện và bảng Q–H, chưa đủ dữ kiện để đặt cạnh bảng giá này.
Tên công suất cũng chưa nói được máy hợp giếng nào. Người mua vẫn cần gửi đường kính trong của ống vách, mực nước động, chiều cao bồn, lưu lượng mong muốn và nguồn điện cho bên chọn máy.
Câu hỏi thường gặp về bơm hỏa tiễn 1hp
Bơm hỏa tiễn 1HP bơm sâu được bao nhiêu mét?
Bơm hỏa tiễn 1 HP không có một độ sâu dùng chung. Tại 2,4 m³/h, các mã 0,75 kW trong bài cho từ 13 m đến 78 m tùy nhóm lưu lượng và số tầng cánh; phải tính cột áp từ mực nước động, chiều cao đẩy và tổn thất rồi mới chọn mã.
Bơm 1HP dùng điện gia đình có bị quá tải không?
Bản 1 pha 220 V phù hợp với nguồn điện gia đình khi điện áp tại vị trí lắp, dây dẫn và thiết bị bảo vệ đáp ứng tem motor. Aptomat chỉ là một phần của mạch bảo vệ; cần đối chiếu thêm hộp điều khiển và kiểm tra điện áp khi bơm khởi động.
Bơm hỏa tiễn 1hp chọn theo mực nước động hay độ sâu giếng?
Hãy dùng mực nước động khi tính cột áp, vì đây là cao độ mặt nước lúc bơm đang lấy nước. Độ sâu giếng dùng để kiểm tra vị trí thả, chiều dài dây và khoảng cách tới đáy; lấy toàn bộ chiều sâu khoan làm cột áp có thể dẫn tới chọn dư máy.
Bơm hỏa tiễn 1 pha 1hp hay 3 pha 1hp cho giếng nhà?
Chọn bản 1 pha 220 V khi nhà chỉ có nguồn điện dân dụng. Bản 3 pha 380 V phù hợp khi công trình đã có nguồn ba pha và mã máy được cấu hình cho nguồn đó; vẫn phải tra cùng điểm lưu lượng và cột áp trước khi so giá.
Chốt mã 0,75 kW trước khi hỏi giá
Với ví dụ giếng Ø90 cần 2,4 m³/h ở 53 m, Perotac 3SSm4/16-0.75 là mã đạt gần yêu cầu; nếu giếng Ø110, Perotac 4SA4/10 là phương án 0,75 kW cần đặt cạnh để so. Gửi đường kính trong của giếng, mực nước động, cao độ bồn, lưu lượng và nguồn điện qua liên hệ để nhận báo giá đúng mã cùng danh sách hạng mục đi kèm.
