Chọn bơm giếng khoan theo lưu lượng cột áp là cách chọn đúng ngoài hiện trường, vì bơm không làm việc bằng một con số HP đứng riêng. Cùng một giếng, chỉ cần mực nước động tụt thêm vài mét hoặc đường ống nhỏ hơn dự kiến, model đang tưởng đủ có thể hụt áp. Ngược lại, chọn bơm lớn hơn khả năng hồi nước của giếng lại làm chống cạn ngắt liên tục.
Trả lời ngắn: hãy chốt đủ cặp Q m³/h và TDH m, sau đó tra bảng Q-H của đúng dòng máy. Ví dụ giếng 6 inch cần 15 m³/h, TDH 63 m thì 6SA15/5 cho 48 m tại 15 m³/h bị thiếu, còn 6SA15/7 cho 67 m tại 15 m³/h hợp hơn; kết luận đến từ điểm làm việc, không đến từ cảm giác "lấy lớn cho chắc".
Nếu chưa rõ cấu tạo và nhóm 2SS/3SS/4SA/4SP/6SA, xem bài nền bơm giếng khoan là gì. Nếu đang khoanh loại máy theo điều kiện giếng, đọc thêm bơm giếng khoan loại nào tốt. Nếu đang vướng phần tính TDH, đọc trước cách tính cột áp bơm giếng khoan. Nếu câu hỏi chính là HP/kW, xem riêng cách chọn công suất bơm giếng khoan.
Để kiểm một bên bán có dùng dữ liệu Q–H, chứng từ và nghiệm thu theo cùng một quy trình hay không, đọc 8 tiêu chí chọn đại lý bơm giếng khoan nhập khẩu.
Nếu đang phân vân giữa máy nhập khẩu, máy lắp ráp trong nước và máy Nhật đã qua sử dụng, xem bơm giếng khoan nhập khẩu hay nội địa để kiểm thêm tình trạng máy, hồ sơ, phụ tùng và rủi ro dừng nước.
Chọn bơm giếng khoan theo lưu lượng và cột áp là chọn theo gì?
Hai số bắt buộc: Q m³/h và TDH m
Bơm giếng khoan phải được chọn bằng cặp số: lưu lượng cần dùng Q, tính bằng m³/h, và cột áp tổng TDH, tính bằng m. Q cho biết cần bao nhiêu nước trong một giờ. TDH cho biết bơm phải thắng bao nhiêu mét cột nước sau khi cộng mực nước động, chiều cao xả, tổn thất đường ống và áp yêu cầu.
Một câu hỏi đủ kỹ thuật sẽ có dạng: cần 15 m³/h ở 63 m TDH, giếng Ø160-168 mm, nguồn 3 pha. Một câu hỏi thiếu dữ liệu sẽ có dạng: giếng sâu 80 m dùng bơm mấy HP. Câu thứ hai nghe nhanh, nhưng không đủ để chọn model.
Vì sao không chọn theo HP, độ sâu giếng, Qmax hoặc Hmax riêng lẻ
HP/kW chỉ là công suất motor, không nói bơm còn bao nhiêu cột áp tại lưu lượng thật. Độ sâu giếng cho biết đáy giếng ở đâu, nhưng nước được nâng từ mực nước động, không phải từ đáy. Qmax là lưu lượng lớn nhất ở cột áp rất thấp; Hmax là cột áp lớn nhất khi lưu lượng gần 0 m³/h. Hai điểm Qmax và Hmax không xảy ra đồng thời.
Vì vậy, mọi tư vấn chọn bơm giếng khoan nên quay về mẫu câu: mã máy cho bao nhiêu mét tại bao nhiêu m³/h. Khi viết được câu đó, người đọc mới biết model có khớp hệ thống hay không.
8 dữ liệu phải hỏi trước khi chọn model
Đường kính trong ống vách
Đường kính giếng quyết định bơm có thả vừa hay không. Ống khoảng Ø60 mm xem 2SS; Ø75 mm xem 2.5SS; Ø90 mm xem 3SS; Ø110-114 mm xem 4SA/4SP; Ø160-168 mm xem 6SA. Cần đo đường kính trong thực tế, vì ống cũ có thể méo hoặc bám cặn.
Mực nước tĩnh, mực nước động và lưu lượng thử giếng
Mực nước tĩnh là mực nước khi giếng nghỉ. Mực nước động là mực nước khi bơm chạy ở lưu lượng thử. Số đưa vào TDH là mực nước động, không phải mực tĩnh. Nếu nói "mực động 44 m" thì nên nói kèm tại lưu lượng nào, ví dụ 15 m³/h, vì chạy lưu lượng khác thì mực nước có thể tụt khác.
Lưu lượng cần dùng và lưu lượng hồi bền vững
Lưu lượng cần dùng là nhu cầu của công trình. Lưu lượng hồi bền vững là khả năng cấp nước ổn định của giếng. Điều kiện tối thiểu là Q cần dùng phải nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng hồi bền vững. Nếu giếng chỉ hồi ổn định 12 m³/h mà chọn bơm 25 m³/h, máy có thể hút tụt mực nước nhanh, kéo cát và bị chống cạn ngắt nhiều lần.
Chiều cao xả, đường ống, co/van/lọc, nguồn điện, cát
Chiều cao xả và đường ống quyết định phần tổn thất. Ống nhỏ, tuyến dài, nhiều co, van một chiều, van khóa, lọc cặn hoặc đồng hồ đều làm tăng TDH. Nguồn điện quyết định chọn 1 pha hay 3 pha; phần bảo vệ có thể xem thêm ở nhóm tủ điện phụ kiện. Cát trong nước quyết định cách đặt bơm và rủi ro mòn cụm thủy lực.
| Dữ liệu cần hỏi | Đơn vị/mốc cần ghi | Vì sao cần trước khi chọn |
|---|---|---|
| Đường kính giếng | Ø60, Ø75, Ø90, Ø110-114, Ø160-168 | Chọn đúng cỡ 2SS, 2.5SS, 3SS, 4SA/4SP hoặc 6SA |
| Q cần dùng | m³/h | Chọn nhóm lưu lượng trước |
| Mực nước động | m tại lưu lượng thử | Tính TDH đúng thay vì lấy độ sâu giếng |
| TDH | m | So trực tiếp với cột áp trong bảng Q-H |
| Lưu lượng hồi/yield | m³/h | Tránh chọn bơm lớn hơn khả năng cấp nước của giếng |
| Nguồn điện | 1 pha/3 pha | Kiểm motor, tủ điện, cáp và bảo vệ |
| Tổn thất ống | m hoặc DN/chiều dài/co/van | Không để ống làm hụt áp sau khi chọn bơm |
| Chất lượng nước | cát, đục, ăn mòn | Kiểm vị trí thả và vật liệu phù hợp |
Phân biệt 4 loại lưu lượng dễ nhầm
Lưu lượng cần dùng
Đây là lưu lượng công trình thật sự cần tại cùng một thời điểm. Nhà dân có thể chỉ cần bơm lên bồn; trang trại cần biết số khu tưới chạy đồng thời; hệ lọc cần biết lưu lượng qua cột lọc; bình áp cần biết lưu lượng giờ cao điểm. Con số này phải viết bằng m³/h.
Nếu chưa quen xác định Q cho nhiều loại máy, xem bài cách chọn máy bơm theo lưu lượng và cột áp, rồi quay lại bài này để áp vào bơm giếng khoan.
Lưu lượng danh định của nhóm bơm
Lưu lượng danh định là tên nhóm thiết kế của dòng bơm. Ví dụ 4SA3 ưu tiên quanh nhóm 3 m³/h, 4SA6 quanh 6 m³/h, 6SA15 quanh 15 m³/h. Đây là cách khoanh nhóm ban đầu, không phải cam kết rằng mọi model trong nhóm chỉ chạy đúng một điểm duy nhất.
Qmax trên catalog
Qmax là lưu lượng lớn nhất ở cột áp rất thấp. Không nên chọn bơm bằng Qmax vì giếng khoan luôn có TDH đáng kể: mực nước động, chiều cao xả và tổn thất ống. Một bơm có Qmax nhìn lớn nhưng tại 60 m có thể không còn đạt lưu lượng đang cần.
Lưu lượng hồi/yield của giếng
Yield là lưu lượng giếng có thể cấp bền vững. Đây không phải thông số của bơm mà là thông số của giếng. Bơm lớn hơn không làm giếng sinh thêm nước; nó chỉ rút nước nhanh hơn. Khi yield thấp hơn nhu cầu, hướng xử lý là giảm Q, chia chu kỳ, dùng bồn trung gian hoặc cải tạo giếng, không phải tăng HP.
Tính TDH đủ dùng trước khi tra Q-H
TDH = mực nước động + chiều cao xả + tổn thất ống + áp yêu cầu
Công thức hiện trường:
TDH = mực nước động + chiều cao xả + tổn thất ống + áp yêu cầu
Mực nước động tính từ mặt đất hoặc miệng giếng tới mặt nước khi bơm chạy. Chiều cao xả là chiều cao từ mặt đất tới bồn, bình áp hoặc điểm dùng. Tổn thất ống gồm ống đứng trong giếng, ống ngang, co, van, lọc, đồng hồ. Áp yêu cầu là áp còn cần tại đầu ra.
Khi nào áp yêu cầu = 0 m
Nếu bơm xả vào bồn hở, nước chảy tự do vào bồn và không cần giữ áp tại đầu xả, áp yêu cầu có thể lấy 0 m. Nhưng 0 m áp yêu cầu không có nghĩa bỏ qua tổn thất ống. Một tuyến ống dài, nhỏ hoặc nhiều co vẫn làm bơm mất thêm vài mét cột áp.
Khi nào phải cộng áp bình áp/tưới
Nếu cấp bình áp, tưới phun, tưới nhỏ giọt có lọc hoặc cấp trực tiếp vào đường ống cần áp, phải cộng áp yêu cầu vào TDH. Ví dụ hệ cần 2 bar thì phải cộng khoảng 20,4 m cột nước. Bỏ phần này làm bơm vẫn lên nước nhưng không đạt áp sử dụng.
Cách đọc bảng Q-H của bơm hỏa tiễn
Chọn nhóm theo m³/h trước
Mở bảng Q-H, hãy chọn nhóm theo lưu lượng trước. Cần 15 m³/h thì xem 6SA15; cần 24 m³/h thì xem 6SA25; cần 3,0 m³/h trong giếng 4 inch thì xem 4SA3 hoặc 4SP3. Không nên nhảy sang nhóm lớn hơn chỉ vì muốn "chắc", vì nhóm lớn hơn có thể đổi hẳn vùng cột áp và làm giếng hụt nước.
Chọn số tầng theo cột áp sau
Trong cùng một nhóm lưu lượng, số sau dấu gạch thường thể hiện số tầng cánh hoặc bậc cột áp. Tăng số tầng giúp cột áp cao hơn, thân bơm dài hơn và công suất có thể tăng. Vì vậy, sau khi chọn nhóm theo Q, bước tiếp theo là chọn mã đủ TDH.
Không lấy cột đầu Q=0 để chốt
Cột đầu Q = 0 m³/h là gần trạng thái khóa van. Nó hữu ích để hiểu Hmax, nhưng không dùng để chốt máy. Điểm chọn phải nằm tại cột lưu lượng cần dùng. Nếu cần 6,0 m³/h, hãy đọc cột 6,0 m³/h; nếu cần 15 m³/h, đọc cột 15 m³/h.
Ví dụ tính: chọn 6SA cho giếng 6 inch cần 15 m³/h
Tính TDH
Đề bài: giếng 6 inch, lưu lượng hồi bền vững 18 m³/h. Công trình cần 15 m³/h. Mực nước động tại lưu lượng này là 44 m. Điểm xả cao hơn mặt đất 12 m, tổn thất ống/co/van 7 m, xả vào bồn hở nên áp yêu cầu 0 m.
Trước hết kiểm khả năng nước của giếng: 15 m³/h < 18 m³/h, nên có thể tiếp tục chọn bơm ở mức 15 m³/h. Nếu Q cần dùng lớn hơn yield, phải xử lý bài toán giếng trước.
TDH:
44 + 12 + 7 + 0 = 63 m
So mã thiếu áp và mã đạt áp
Nhu cầu 15 m³/h nên chọn nhóm 6SA15 trước. Xem bảng đầy đủ tại bơm giếng khoan Perotac 6SA. Theo tài liệu kỹ thuật của hãng:
| Mã đối chiếu | Điểm Q-H tại 15 m³/h | So với TDH 63 m |
|---|---|---|
| 6SA15/5 | 6SA15/5 cho 48 m tại 15 m³/h | Thiếu 15 m |
| 6SA15/7 | 6SA15/7 cho 67 m tại 15 m³/h | Dư 4 m |
Kết luận theo điểm làm việc
Trong ví dụ này, 6SA15/7 hợp hơn 6SA15/5 vì đạt 67 m tại đúng 15 m³/h, vượt TDH 63 m một khoảng vừa phải. Không cần nhảy sang nhóm 6SA25 chỉ vì muốn lưu lượng lớn hơn, vì nhu cầu đang là 15 m³/h và giếng hồi bền vững 18 m³/h.
Bảng tra nhanh dòng bơm giếng khoan trên web
2SS/2.5SS
Theo tài liệu kỹ thuật của hãng, 2SS dùng cho giếng khoảng Ø60 mm, lưu lượng danh định 0,7 m³/h, Hmax 51 m. 2.5SS dùng cho giếng khoảng Ø75 mm, lưu lượng danh định 1,5 m³/h, Hmax 84 m. Xem bảng tại Perotac 2SS/2.5SS.
3SS
3SS dùng cho giếng khoảng Ø90 mm, có nhóm 2 / 3 / 4 m³/h, dải công suất 0,18-1,5 kW, Hmax 196 m. Dòng này phù hợp khi giếng 3 inch không thả được bơm 4 inch. Xem bảng tại Perotac 3SS.
4SA/4SP
4SA dùng cho giếng Ø110-114 mm, chia nhóm 2 / 3 / 4 / 6 / 8 / 10 / 12 / 16 m³/h, dải 0,25-7,5 kW, Hmax 453 m. Với Aquaris 4SP, phải tra bảng Q–H trên đúng trang dòng 4SP, không dùng số của 4SA để chọn mã. Xem Perotac 4SA và Aquaris 4SP.
6SA
6SA dùng cho giếng Ø160-168 mm, có nhóm 15 / 25 / 35 / 45 / 60 m³/h, dải 3-37 kW, Hmax 345 m. Ở nhóm này cần kiểm nguồn điện đúng model, tủ bảo vệ, đường ống, van và khả năng kéo bơm bảo trì. Xem Perotac 6SA.
| Dòng bơm | Cỡ giếng | Mốc theo tài liệu kỹ thuật của hãng | Trang dòng |
|---|---|---|---|
| 2SS | Ø60 mm | Lưu lượng danh định 0,7 m³/h, Hmax 51 m | 2SS/2.5SS |
| 2.5SS | Ø75 mm | Lưu lượng danh định 1,5 m³/h, Hmax 84 m | 2SS/2.5SS |
| 3SS | Ø90 mm | Nhóm 2 / 3 / 4 m³/h, 0,18-1,5 kW, Hmax 196 m | 3SS |
| 4SA | Ø110-114 mm | Nhóm 2 / 3 / 4 / 6 / 8 / 10 / 12 / 16 m³/h, 0,25-7,5 kW, Hmax 453 m | 4SA |
| 4SP | Ø110-114 mm | Tra đúng bảng Q–H của dòng 4SP, không lấy số 4SA áp sang | 4SP |
| 6SA | Ø160-168 mm | Nhóm 15 / 25 / 35 / 45 / 60 m³/h, 3-37 kW, Hmax 345 m | 6SA |
Cùng công suất hoặc cùng 4 inch vẫn có Q-H khác nhau
Nhóm đẩy cao ít nước
Nhóm lưu lượng nhỏ thường có nhiều cột áp hơn ở cùng công suất vì lượng nước cần đẩy ít hơn. Ví dụ trong giếng 4 inch, Perotac 4SA có 4SA3/13 cho 66 m tại 3,0 m³/h và 4SA3/15 cho 76 m tại 3,0 m³/h. Đây là nhóm phù hợp khi nhu cầu nước vừa phải nhưng cần đẩy cao.
Nhóm nhiều nước cột áp vừa
Khi tăng lưu lượng, cột áp còn lại tại điểm làm việc sẽ khác. Cùng trang 4SA, 4SA6/15 cho 67 m tại 6,0 m³/h và 4SA6/17 cho 76 m tại 6,0 m³/h. Nhìn thì cột áp gần giống nhóm 4SA3, nhưng lưu lượng đã tăng từ 3,0 m³/h lên 6,0 m³/h, nên công suất, đường ống và khả năng hồi nước của giếng phải kiểm lại.
Các mốc mẫu dưới đây dùng để nhớ cách đọc, không thay cho bảng đầy đủ:
| Bài toán mẫu | Mã và điểm Q-H theo tài liệu kỹ thuật của hãng | Nhận xét |
|---|---|---|
| Giếng nhỏ cần 0,6 m³/h quanh 30 m | 2SSM0.7/32 cho 29 m tại 0,6 m³/h; 2SSM0.7/38 cho 34 m tại 0,6 m³/h | Mã /32 hơi thiếu, /38 có biên tốt hơn |
| Giếng 4 inch cần 3,0 m³/h | 4SA3/13 cho 66 m tại 3,0 m³/h; 4SA3/15 cho 76 m tại 3,0 m³/h | Cùng nhóm Q, tăng số tầng để tăng cột áp |
| Giếng 4 inch cần 6,0 m³/h | 4SA6/15 cho 67 m tại 6,0 m³/h; 4SA6/17 cho 76 m tại 6,0 m³/h | Nhóm lưu lượng lớn hơn, cần kiểm ống và yield |
| Giếng 6 inch cần 15 m³/h | 6SA15/5 cho 48 m tại 15 m³/h; 6SA15/7 cho 67 m tại 15 m³/h | Ví dụ chính của bài, chọn theo TDH 63 m |
| Giếng 6 inch cần 24 m³/h | 6SA25/6 cho 58 m tại 24 m³/h; 6SA25/8 cho 78 m tại 24 m³/h | Chỉ dùng khi nhu cầu và yield thật sự gần nhóm 25 |
Nếu muốn so sâu theo công suất motor, xem cách chọn công suất bơm giếng khoan. Điểm chính cần nhớ: HP/kW không thay thế được cặp Q-H.
Khi nhu cầu vượt lưu lượng hồi của giếng
Vì sao không chọn bơm lớn hơn
Bơm lớn hơn không cứu được giếng thiếu nước. Nếu giếng chỉ hồi bền vững 12 m³/h mà chọn bơm 25 m³/h, mực nước động tụt nhanh hơn, chống cạn ngắt nhiều hơn và có thể hút cát mạnh hơn. Lúc đó lỗi không nằm ở model chưa đủ lớn, mà nằm ở việc khai thác vượt khả năng cấp nước của giếng.
Giảm lưu lượng, chia chu kỳ, dùng bồn trung gian
Cách xử lý hợp lý hơn là giảm lưu lượng mỗi lần bơm, chia khu tưới, cài thời gian chạy/nghỉ theo thời gian hồi nước hoặc dùng bồn trung gian. Với hệ sản xuất, có thể dùng bơm giếng khoan để nạp bồn theo yield ổn định, rồi dùng bơm tăng áp hoặc bơm tuyến sau để cấp theo nhu cầu giờ cao điểm.
Nếu hệ đã lắp và xuất hiện lỗi nước lên yếu, ngắt chống cạn, áp tụt hoặc có cát, đọc thêm bơm giếng khoan không lên nước để khoanh nguyên nhân trước khi thay bơm.
Checklist chốt model trước khi mua/lắp
Trước khi chốt model, hãy gom đủ dữ liệu theo thứ tự:
- Đường kính trong ống vách: Ø60, Ø75, Ø90, Ø110-114 hoặc Ø160-168.
- Tổng sâu giếng, mực nước tĩnh, mực nước động và lưu lượng thử.
- Lưu lượng cần dùng tại một thời điểm, tính bằng m³/h.
- Lưu lượng hồi bền vững của giếng, tính bằng m³/h.
- Chiều cao xả lên bồn, bình áp hoặc điểm tưới.
- DN ống, chiều dài ống, số co, van một chiều, van khóa, lọc.
- Áp yêu cầu nếu cấp bình áp/tưới, ví dụ 2 bar.
- Nguồn điện 1 pha/3 pha, chiều dài cáp, tủ bảo vệ và chống chạy khô.
- Chất lượng nước: cát, độ đục, dấu hiệu ăn mòn.
- Vị trí dự kiến thả bơm so với mực nước động và đáy giếng.
Khi đã chọn được model, bước tiếp theo là lắp đúng. Bài cách lắp đặt bơm giếng khoan đi riêng vào dây điện chìm, van một chiều, dây treo, vị trí thả và chạy thử sau khi hạ bơm. Nếu công trình cần kiểm hồ sơ hàng nhập khẩu, có thể xem vì sao bơm giếng khoan Đài Loan được công trình ưa chuộng.
Khi hai mã cùng công suất cho lưu lượng khác nhau, bảng tính giờ tưới và số điện của bơm 5HP cho thấy tổng kWh thay đổi ra sao.
Sau phần phân biệt các loại lưu lượng, dẫn người đọc sang so sánh bơm hỏa tiễn 4 inch và 6 inch để chọn cỡ thân.
Câu hỏi thường gặp
Chọn bơm giếng khoan theo lưu lượng trước hay cột áp trước?
Nên xác định cả hai, nhưng khi mở bảng Q-H hãy chọn nhóm theo lưu lượng trước, rồi chọn số tầng theo cột áp. Ví dụ cần 15 m³/h thì xem nhóm 6SA15 trước, sau đó chọn mã đủ TDH.
Giếng sâu 80 m có cần bơm cột áp 80 m không?
Không mặc định. Cột áp phải tính từ mực nước động, cộng chiều cao xả, tổn thất ống và áp yêu cầu. Tổng sâu giếng dùng để kiểm vị trí thả, khoảng cách đáy và chiều dài ống/cáp.
Qmax trên catalog có dùng để chọn bơm không?
Không dùng Qmax đứng riêng để chọn. Qmax thường ở cột áp rất thấp, trong khi giếng khoan luôn có TDH. Hãy đọc cột lưu lượng đang cần và xem tại đó bơm còn bao nhiêu mét cột áp.
Nếu giếng hồi yếu thì chọn bơm HP lớn hơn có được không?
Không nên. Bơm lớn hơn có thể làm mực nước tụt nhanh hơn và chống cạn ngắt nhiều hơn. Nên giảm lưu lượng, chia chu kỳ chạy, dùng bồn trung gian hoặc kiểm lại giếng.
4SA và 4SP có chọn Q-H giống nhau không?
Không. Perotac dùng nhãn 4SA, Aquaris dùng nhãn 4SP và mỗi dòng phải được tra trên trang Q–H của chính nó. Khi chọn hàng Aquaris, ghi đúng mã 4SP và không lấy điểm Q–H của 4SA áp sang.
Khi nào cần xem danh mục thay vì trang dòng?
Danh mục như bơm giếng khoan cánh nhựa hoặc bơm giếng khoan inox giúp khoanh nhóm sản phẩm. Khi đã nhắc dòng cụ thể, nên mở trang dòng có bảng Q-H để chốt model.
Nếu đang so cụm mới với máy đã qua sử dụng, đọc thêm so sánh bơm giếng khoan Ý và Nhật bãi theo Q–H. Ngoài điểm làm việc, bài này hướng dẫn kiểm serial, motor, cáp, phần cơ khí và kết quả chạy thử của chính cụm máy.
Kết luận
Chọn bơm giếng khoan đúng là chọn theo lưu lượng cần dùng, TDH và bảng Q-H thật của đúng dòng máy. HP, độ sâu giếng, Qmax và Hmax đều là dữ liệu phụ; nếu đứng riêng lẻ, chúng rất dễ dẫn tới chọn thiếu áp hoặc khai thác quá sức của giếng.
Khi chưa chắc nên dùng 2SS, 3SS, 4SA/4SP hay 6SA, hãy gửi đường kính giếng, mực nước động, Q cần dùng, yield, TDH, đường ống, nguồn điện và tình trạng cát qua trang liên hệ. Kỹ thuật sẽ đối chiếu lại bảng Q-H trước khi chốt model cho hệ thực tế.
