2026-10-07

Bơm hỏa tiễn 4 inch: khi nào phải chuyển lên cỡ 6 inch?

Bơm hỏa tiễn 4 inch chưa chắc chỉ dành cho giếng ít nước, còn cỡ 6 inch cũng chưa chắc là phương án đúng nếu ống vách hẹp hoặc giếng hồi nước chậm. Phải đặt hai cỡ tại cùng lưu lượng, cột áp tổng và đường kính trong của giếng rồi mới chọn.

Trả lời ngắn: Chọn 4 inch khi đường kính trong nhỏ nhất của ống vách đáp ứng dòng 4SA và nhu cầu còn trong bảng của nhóm phù hợp. Chuyển sang 6 inch khi giếng đủ rộng và điểm lưu lượng–cột áp vượt miền 4 inch; sản lượng khai thác vẫn phải thấp hơn khả năng cấp nước bền vững của giếng.

Bơm hỏa tiễn 4 inch hay 6 inch: cỡ nào hợp giếng?

Cỡ thân quyết định máy có lọt qua đoạn hẹp nhất của giếng, còn lưu lượng và cột áp quyết định mã nào có thể cấp đủ nước. Vì vậy, thứ tự chọn nên là: kiểm tra đường kính trong, xác định lưu lượng khai thác, tính cột áp tổng rồi tra bảng Q–H.

Điều kiện cần xétBơm hỏa tiễn 4 inch Perotac 4SABơm hỏa tiễn 6 inch Perotac 6SA
Cỡ giếng tối thiểu ghi trên trang dòng4 inch (Ø110)6 inch (Ø160)
Các cấp lưu lượng danh định2–16 m³/h15/25/35/45/60 m³/h
Miền lưu lượng lớn nhất xuất hiện trong các bảng dòngTới 21 m³/hTới 65 m³/h
Nguồn điệnCó cấu hình một pha hoặc ba pha tùy mãMã công suất lớn chủ yếu dùng ba pha
Trường hợp phù hợpGiếng vừa cỡ, nhu cầu từ gia đình đến tưới và cấp nước diện rộngGiếng lớn, trang trại, khu dân cư hoặc trạm cần lưu lượng cao
Xuất xứ ghi trên trang mãNhập khẩu nguyên chiếc Đài LoanNhập khẩu nguyên chiếc Đài Loan

Các mức 21 m³/h và 65 m³/h là cột lưu lượng xuất hiện ở cuối bảng của từng nhóm, không phải một điểm vận hành chung cho mọi mã. Muốn chọn máy phải đọc cột áp trên đúng hàng model và đúng cột lưu lượng.

Có thể xem toàn bộ danh mục bơm chìm giếng khoan để xác định cỡ thân trước, sau đó mới đi vào trang dòng có bảng Q–H.

Bơm hỏa tiễn 4 inch và 6 inch khác nhau ở dải lưu lượng nào?

Dải 4 inch và 6 inch có vùng giao nhau quanh nhóm lưu lượng 15–21 m³/h. Trong vùng này, cỡ 6 inch chưa mặc nhiên tốt hơn; cả hai bên có thể đạt cùng điểm yêu cầu bằng số tầng cánh và công suất motor khác nhau.

Perotac 4SA gồm các nhóm danh định 2, 3, 4, 6, 8, 10, 12 và 16 m³/h. Nhóm 4SA16 có cột bảng tới 21 m³/h, vì vậy một giếng cần 18 m³/h vẫn có thể tìm được mã 4 inch nếu đường kính giếng, cột áp và khả năng cấp nước phù hợp.

Perotac 6SA gồm đủ các nhóm 6SA15, 6SA25, 6SA35, 6SA45 và 6SA60. Miền này đi từ nhu cầu giao với dòng 4 inch tới các trạm cần 65 m³/h trên bảng 6SA60.

Vì hai dải có phần chồng nhau, câu “6 inch bơm được nhiều nước hơn” chỉ đúng khi nói về khả năng bao phủ của cả dòng. Với một giếng cụ thể, phải so bảng Q–H bơm 4 inch Perotac 4SA và dải bơm 6 inch Perotac tại cùng cột áp.

Vì sao đường kính trong của casing phải đo trước?

Cỡ 4 inch hoặc 6 inch là nhãn cỡ bơm và giếng tối thiểu, không phải số đo thay thế cho đường kính trong thực tế. Ống vách giếng (casing) có thành ống, mối nối, chỗ cong và cặn bám; đoạn hẹp nhất mới quyết định cụm bơm có hạ xuống được hay không.

Trang dòng Perotac quy định thân bơm phải nhỏ hơn đường kính trong của ống vách 10–15 mm. Đây là chênh lệch đường kính dùng để sàng cỡ dòng, đồng thời tạo đường nước đi qua motor. Khi đặt hàng, cần yêu cầu bên bán xác nhận bằng văn bản đường kính ngoài lớn nhất của toàn cụm, gồm guồng bơm, motor, ốp cáp và khớp nối.

Ống giếng ghi Ø110 chưa đủ để kết luận mọi bơm 4 inch đều lắp vừa. Cách làm an toàn là đo đường kính trong tại miệng giếng và vị trí hẹp nhất, đối chiếu bản vẽ đúng model rồi kiểm tra cả khoảng thẳng cần thiết để hạ thân bơm nhiều tầng.

Tương tự, trang dòng 6SA ghi giếng tối thiểu 6 inch (Ø160), nhưng số này không thay cho phép đo thực. Nếu đường kính trong thực tế không đạt, hãy giữ cỡ 4 inch hoặc xử lý lại ống vách thay vì cố hạ cụm 6 inch.

Cùng 18 m³/h ở 60 m, cỡ nào sát yêu cầu hơn?

Giả sử cột áp tổng đã tính đủ từ mực nước động, chiều cao xả và tổn thất đường ống là 60 m; lưu lượng khai thác cần là 18 m³/h. Bảng dưới đặt các mã 4SA16 và 6SA15 tại đúng cột 18 m³/h.

Bảng lưu lượng – cột áp bơm chìm giếng khoan 4" Perotac 4SA16: 4SA16/4 đến 4SA16/25

Bảng lưu lượng – cột áp bơm chìm giếng khoan 4" Perotac 4SA16 ở 50 Hz: cột áp H (m) của từng mã 4SA16/4 đến 4SA16/25 tại từng mức lưu lượng Q (m³/h); mã 1 pha ghi nhỏ dưới mã 3 pha.

CỡMãCông suấtĐiểm trong bảng Q–HĐánh giá so với yêu cầu
4 inch4SA16/185 kW54 m tại 18 m³/hHụt cột áp
4 inch4SA16/237 kW69 m tại 18 m³/hĐạt
4 inch4SA16/257,5 kW75 m tại 18 m³/hDư xa hơn mã đạt
6 inch6SA15/74 kW51 m tại 18 m³/hHụt cột áp
6 inch6SA15/95,5 kW66 m tại 18 m³/hĐạt và sát yêu cầu hơn
6 inch6SA15/127,5 kW88 m tại 18 m³/hDư xa

Kết quả cho thấy bơm hỏa tiễn 4 inch vẫn đáp ứng được điểm 18 m³/h ở 60 m: 4SA16/23 cho 69 m tại 18 m³/h. Nếu giếng đủ cỡ 6 inch, 6SA15/9 cho 66 m tại cùng lưu lượng và dùng motor 5,5 kW.

Chênh lệch công suất motor chưa đủ để kết luận mã nào tiêu thụ điện tốt hơn. Quyết định cuối còn cần hiệu suất tại điểm làm việc, nguồn điện, kích thước cụm, khả năng làm mát và sản lượng bền vững của giếng. Mức niêm yết của 4SA16/23 và 6SA15/9 hiện cần liên hệ.

Khi giếng cần 30 m³/h ở 50 m, 4 inch còn phù hợp không?

Với yêu cầu 30 m³/h ở 50 m, bảng 4SA không có cột lưu lượng 30 m³/h; miền lớn nhất được thể hiện chỉ tới 21 m³/h. Đây là trường hợp nên chuyển sang cỡ 6 inch thay vì suy từ công suất của một mã 4 inch.

Ở nhóm 6SA25, ba mã kề nhau cho kết quả rõ ràng:

Mã 6 inchCông suấtĐiểm trong bảng Q–HKết luận
6SA25/87,5 kW43 m tại 30 m³/hHụt so với 50 m
6SA25/109,2 kW55 m tại 30 m³/hĐạt
6SA25/1211 kW65 m tại 30 m³/hDư xa hơn nhu cầu

Trong tình huống này, 6SA25/10 là mã đạt điểm yêu cầu với 55 m tại 30 m³/h. Mã 6SA25/8 thiếu cột áp, còn 6SA25/12 tạo mức dư lớn hơn dù cùng thuộc một nhóm lưu lượng. Mức niêm yết của 6SA25/10 hiện cần liên hệ.

Bảng Q–H chỉ giải quyết khả năng của máy. Nếu bơm thử cho thấy giếng cấp nước bền vững thấp hơn 30 m³/h, phương án cần giảm lưu lượng khai thác hoặc bố trí bể trung gian; nâng công suất motor không làm tầng chứa nước sinh thêm nước.

Cần gửi dữ kiện nào để chọn đúng mã?

Đơn vị chọn bơm cần ba nhóm dữ kiện cụ thể trước khi đối chiếu 4 inch với 6 inch:

  1. Kích thước giếng: đường kính trong nhỏ nhất của ống vách, chiều sâu giếng, đoạn thẳng để hạ máy và kích thước ngoài của cụm bơm.

  2. Điểm yêu cầu: lưu lượng cần dùng và cột áp tổng tính từ mực nước động, chiều cao xả cùng tổn thất ống. Nếu đã cộng dự phòng vào 60 m hoặc 50 m thì không cộng thêm lần nữa khi tra bảng.

  3. Giới hạn vận hành: sản lượng khai thác bền vững của giếng, nguồn điện tại chỗ, chất lượng nước và thời gian chạy dự kiến.

Bài chọn bơm giếng khoan theo lưu lượng và cột áp giải thích riêng cách phân biệt lưu lượng yêu cầu, lưu lượng giếng và số ghi ở hai đầu đường đặc tính. Với bài toán hiện tại, kết luận chỉ nên chuyển từ 4 inch lên 6 inch sau khi điểm yêu cầu vượt khỏi bảng 4SA hoặc cỡ 6 inch tạo phương án phù hợp hơn mà giếng vẫn đáp ứng kích thước.

Câu hỏi thường gặp về bơm hỏa tiễn 4 inch và 6 inch

How do I know what size well pump I need?

Đo đường kính trong nhỏ nhất của ống vách, xác định lưu lượng khai thác bền vững rồi tính cột áp tổng. Nếu điểm yêu cầu còn trong bảng 4SA, cỡ 4 inch vẫn có thể dùng; yêu cầu 30 m³/h ở 50 m đã vượt bảng 4SA và dẫn tới nhóm 6SA25.

What borehole diameter does a 4-inch solar pump need?

Một bảng tham khảo nêu thân bơm 4 inch 98 mm đi với đường kính giếng 100 mm. Riêng dòng Perotac 4SA trong bài ghi giếng tối thiểu 4 inch (Ø110), đồng thời yêu cầu thân bơm nhỏ hơn đường kính trong ống vách 10–15 mm; vì vậy cần đối chiếu kích thước của đúng model thay vì dùng một quy đổi chung.

What is my well's sustainable yield in GPM, and how was it determined?

Lưu lượng khai thác bền vững là trần cấp nước của giếng và cần được xác định bằng kết quả bơm thử. Dù 6SA25/10 đạt 55 m tại 30 m³/h, mã này vẫn không phù hợp nếu giếng chỉ có thể cấp ổn định thấp hơn 30 m³/h; khi đó cần giảm lưu lượng hoặc dùng bể trung gian.

Với ví dụ 18 m³/h ở 60 m, có thể cân nhắc 4SA16/23 hoặc 6SA15/9 tùy đường kính giếng. Với 30 m³/h ở 50 m, 6SA25/10 là mã đạt trong bảng. Hãy gửi đường kính trong, mực nước động, lưu lượng và tuyến ống qua liên hệ để đối chiếu đúng model trước khi đặt hàng.

Cần tư vấn chọn bơm?

Gửi nhu cầu (lưu lượng, cột áp, môi trường vận hành) qua trang liên hệ — kỹ thuật sẽ đối chiếu và đề xuất model phù hợp với hệ thống của bạn.

Bảng lưu lượng - cột áp theo dòng máy

Model cùng nhóm trong catalog

Bài viết liên quan

Báo giáYêu cầu liên hệGọiZaloNhắn tin báo giá