Thợ đưa hai phiếu báo cho cùng một nhu cầu bơm lên bồn mái, cả hai đều ghi "hỏa tiễn 750w", nhưng một phiếu là 4SP3-12, phiếu kia là 4SP8-05. Chủ nhà hỏi máy cùng 750 W thì khác nhau chỗ nào. Khác ở đường cột áp: cùng công suất motor, mỗi mã giữ được cột áp khác nhau khi lưu lượng tăng.
Trả lời ngắn: máy bơm hỏa tiễn 750w của dòng 4SP Aquaris có ba mã cùng 0,75 kW. Cần 3 m³/h thì 4SP3-12 còn 51 m, 4SP5-08 còn 40 m. Mã 4SP8-05 không có ô 3 m³/h, và ô cao nhất của nó chỉ 33 m. Vì vậy hãy nói rõ lưu lượng cần dùng, đừng chỉ nói 750w.
Máy bơm hỏa tiễn 750w là 0,75 kW, không phải 0,75 ngựa
Trong catalog Aquaris SP (trang 3/42, 4/42 và 6/42), bảng thông số có cột công suất ghi song song kW và HP. Ba mã 4SP3-12, 4SP5-08 và 4SP8-05 đều ghi 0,75 kW, ứng với 1 HP. Vậy 750w chính là 0,75 kW, cách gọi "một ngựa".
Chỗ hay nhầm nằm ở chữ "ba phần tư ngựa". Cùng bảng đó, 0,75 HP ứng với 0,55 kW, là một mã ở nhóm 4SP3 (trang 3/42) và một mã ở nhóm 4SP5 (trang 4/42). Hai mã này nhỏ hơn máy 750w một cỡ. Nghe thợ nói "0,75" thì hỏi lại đơn vị là kW hay HP, vì sai đơn vị là sai cả cỡ motor.
Ba mã 4SP cùng 0,75 kW khác nhau ở số tầng cánh và họng xả
Catalog đặt tên mã theo công thức: số sau chữ SP là lưu lượng (m³/h), số sau dấu gạch là số tầng cánh (Stages). Vì thế 4SP3-12 có 12 tầng cánh, còn 4SP8-05 chỉ 5 tầng. Nhiều tầng thì cột áp ở hàng 0 m³/h cao hơn: 76 m của 4SP3-12 so với 33 m của 4SP8-05 trong bảng bên dưới.
| Mã 3 pha | Công suất | Họng xả | Length (cột trong bảng) | Trang catalog |
|---|---|---|---|---|
| 4SP3-12 | 0,75 kW, 1 HP | 1,25 in | 407 mm | 3/42 |
| 4SP5-08 | 0,75 kW, 1 HP | 1,25 in | 323 mm | 4/42 |
| 4SP8-05 | 0,75 kW, 1 HP | 1,5 in | 288 mm | 6/42 |
Trong catalog, hai mã sau viết bỏ số 0 đứng trước ở cuối tên. Cả ba cùng thuộc nhóm giếng 100 mm (4 in) của dòng Aquaris 4SP. Catalog ghi đường kính thân bơm tối đa Ø95 mm, nước tới 35 °C và cấp bảo vệ IP68 (trang 2/42 và 3/42). Phần nguồn điện dưới tên dòng chia hai loại: bản 1 pha chạy 220–240 V (áp cho mã từ 2,2 kW trở xuống), bản 3 pha chạy 380–415 V.
Bảng cột áp ba mã 0,75 kW tại cùng lưu lượng
Mỗi mã có bộ cột lưu lượng riêng nên bảng dưới chỉ đặt cạnh nhau những ô có thật. Dấu "–" nghĩa là catalog không ghi ô đó, không phải bằng 0 và không được nội suy.
| Lưu lượng Q (m³/h) | 4SP3-12: cột áp H (m) | 4SP5-08: cột áp H (m) | 4SP8-05: cột áp H (m) |
|---|---|---|---|
| 0 | 76 | 50 | 33 |
| 2 | 60 | – | – |
| 3 | 51 | 40 | – |
| 4 | 37 | – | – |
| 5 | – | 32 | – |
| 6 | – | 24 | 25 |
| 8 | – | – | 21 |
| 10 | – | – | 15 |
Chỉ so được những hàng có từ hai ô trở lên. Tại 3 m³/h, 4SP3-12 cao hơn 4SP5-08 là 11 m (51 so với 40). Tại 6 m³/h, hai mã còn lại gần nhau: 4SP5-08 là 24 m, 4SP8-05 là 25 m. Hàng 0 m³/h là lúc nước chưa chảy ra, chỉ cho biết giới hạn lúc van đóng, không dùng làm độ sâu hay chiều cao bơm.
Catalog cũng cho thấy bảng 4SP3 chỉ ghi tới cột 4 m³/h, nên không thể nói 4SP3-12 bơm tốt ở 6 m³/h. Ngược lại 4SP8-05 có cột tới 10 m³/h, tại đó vẫn ghi 15 m.
Bồn mái cần 40 m: tính dư, thiếu theo từng mã
Giả định bồn mái cần 3 m³/h. Mực nước động trong giếng cách miệng 24 m, bồn cao hơn miệng giếng 10 m, đường ống tính ra 6 m tổn thất. Cột áp yêu cầu là 24 + 10 + 6 = 40 m. Đây là số giả định để minh họa, chỉ dùng ô có thật trong bảng.
| Mã | Ô catalog tại 3 m³/h | So với yêu cầu 40 m |
|---|---|---|
| 4SP3-12 | 51 m | dư 51 − 40 = 11 m |
| 4SP5-08 | 40 m | vừa bằng, 40 − 40 = 0, không còn dự phòng |
| 4SP8-05 | không có ô 3 m³/h | ô cao nhất là 33 m, hụt 40 − 33 = 7 m |
Kết quả: nhà cần đúng 3 m³/h ở 40 m thì 4SP3-12 đủ và còn 11 m dự phòng; 4SP5-08 chạm đúng mức, chỉ hợp khi tính toán chắc. Mã 4SP8-05 ở ví dụ này không đạt.
Ví dụ khác nghiêng về nhiều nước: vườn tưới cần 6 m³/h, mực nước động 12 m, bồn cao 6 m, ống 4 m, tổng 22 m. Tại 6 m³/h, 4SP5-08 là 24 m, dư 24 − 22 = 2 m. 4SP8-05 là 25 m, dư 25 − 22 = 3 m. Mã 4SP3-12 không có ô 6 m³/h nên không đưa vào phép tính. Hai mã dư ít như nhau, nên cần kiểm lại tổn thất đường ống trước khi chốt.
Giếng và đường ống thật có thể khác nhiều so với hai ví dụ này. Hãy thay bằng số đo tại nhà mình.
Bốn chỗ đọc nhầm khi tìm máy bơm hỏa tiễn 750w
- Lấy cột áp lớn nhất làm độ sâu. Con số 76 m của 4SP3-12 nằm ở hàng 0 m³/h. Khi đã bơm 3 m³/h, mã này còn 51 m, và đó mới là mức dùng để tính.
- Gộp 750w với 0,75 ngựa. Như trên, 0,75 HP trong catalog là 0,55 kW.
- So hai mã ở hai lưu lượng khác nhau. 51 m của 4SP3-12 ở 3 m³/h không đặt cạnh được 25 m của 4SP8-05 ở 6 m³/h; muốn so, phải có cùng một cột Q.
- Tưởng chữ M là mã khác công suất. Trong catalog, chữ M đứng sau SP ghi bản 1 pha của cùng cỡ: ba mã 0,75 kW đều có bản M, công suất vẫn 0,75 kW như bản 3 pha, và bản M dùng nguồn 220–240 V.
Chuyện nguồn 1 pha hay 3 pha ở cỡ 3hp có bài riêng: xem bơm hỏa tiễn 3hp khi nào dùng nguồn ba pha. Ở cỡ 1,1 kW, bài máy bơm hỏa tiễn 1 ngựa rưỡi trình bày cách tính độ sâu.
Hỏi gì trước khi đặt máy bơm hỏa tiễn 750w
Trước khi đặt, hãy gom đủ năm thông tin rồi gửi cho bên bán:
- Đường kính trong của ống giếng. Catalog ghi thân bơm tối đa Ø95 mm cho dòng 4 inch, nên ống có lòng trong nhỏ hơn 95 mm thì thân bơm không lọt.
- Mực nước động lúc đang bơm, không phải độ sâu khoan.
- Lưu lượng cần dùng, tính bằng m³/h, và chiều cao đưa nước lên.
- Nguồn điện ở giếng là một pha hay ba pha, kèm điện áp ghi trên tem motor.
- Cách tính tổn thất đường ống đã dùng; xem thêm bài tính cột áp bơm giếng khoan.
Một số điều catalog không ghi ở các trang 4SP đã đối chiếu: độ sâu thả, dòng điện, tụ, hàm lượng cát. Riêng hàm lượng cát, catalog chỉ ghi mức tối đa 0,25% ở khung dòng 6–10 inch, không ghi ở khung 4–5 inch. Những điều này cần bên bán xác nhận bằng văn bản. Bài bơm hỏa tiễn 1hp cho giếng nhà so thêm các mã 0,75 kW thuộc dòng khác. Cần xem cả dải máy thì mở danh mục bơm chìm giếng khoan, hoặc gửi số đo giếng qua liên hệ để được đối chiếu đúng mã.
Câu hỏi thường gặp về máy bơm hỏa tiễn 750w
Máy bơm hỏa tiễn 750w bằng mấy ngựa?
Máy bơm hỏa tiễn 750w là 0,75 kW, tương ứng 1 HP trong catalog Aquaris SP. Mã 0,75 HP là mức 0,55 kW, nhỏ hơn. Khi mua, hỏi rõ đơn vị của con số 0,75.
Máy bơm hỏa tiễn 750w đẩy được bao nhiêu mét?
Không có một con số chung, vì cột áp giảm khi lưu lượng tăng. Ở 3 m³/h, 4SP3-12 là 51 m và 4SP5-08 là 40 m; ở 6 m³/h, 4SP5-08 là 24 m và 4SP8-05 là 25 m. Hãy tính cột áp yêu cầu rồi tra đúng cột lưu lượng.
Máy bơm hỏa tiễn 750w chạy điện một pha được không?
Được, nếu chọn bản có chữ M. Catalog ghi 1 pha 220–240 V cho các mã tới 2,2 kW; ba mã 0,75 kW đều có bản M, và bản 3 pha dùng 380–415 V. Cần kiểm tem máy và nguồn tại giếng.
Giếng nhỏ có thả được máy bơm hỏa tiễn 750w không?
Dòng 4SP ghi giếng 100 mm (4 in) và thân bơm tối đa Ø95 mm. Ống giếng có lòng trong nhỏ hơn 95 mm thì thân bơm không lọt, dù đủ cột áp. Giếng nhỏ cần chọn dòng khác và đối chiếu bảng riêng.
Máy bơm hỏa tiễn 750w có bơm được nước lẫn cát không?
Catalog không ghi hàm lượng cát cho dòng 4 inch ở các trang đã đối chiếu, nên không thể khẳng định. Nếu giếng có cát, hãy hỏi bên bán và yêu cầu xác nhận bằng văn bản trước khi đặt hàng.