2026-10-02

Bơm hỏa tiễn phi 76 cho giếng hẹp: chọn mã nào?

Bơm hỏa tiễn phi 76 phù hợp giếng hẹp khi cụm máy đi qua được điểm nhỏ nhất của lòng giếng, vẫn còn đường nước làm mát motor và đáp ứng đủ lưu lượng, cột áp. Vì vậy, người mua cần đo ống trước, sau đó mới chọn mã trong dòng bơm giếng khoan Perotac 3SS.

Trả lời ngắn: Với Perotac 3SS, giếng phải có đường kính trong tối thiểu Ø90 và lớn hơn thân bơm 10–15 mm. Sau khi thử đường thả, hãy chọn mã bằng cột áp tại đúng lưu lượng cần dùng; tên “phi 76” hoặc công suất motor riêng lẻ chưa đủ để quyết định.

Bơm hỏa tiễn phi 76 lọt giếng hẹp khi nào?

Bơm hỏa tiễn phi 76 chỉ phù hợp khi đường kính trong nhỏ nhất của toàn bộ ống giếng đạt yêu cầu, thay vì chỉ dựa vào chữ “phi 90” ghi trên ống. Dữ liệu dòng Perotac 3SS quy định đường kính giếng tối thiểu Ø90 và thân bơm phải nhỏ hơn lòng ống 10–15 mm để còn đường nước qua motor.

Mức 10–15 mm là chênh lệch theo đường kính, không phải khoảng hở đo từ một phía thân bơm tới thành ống. Khi cụm máy lệch tâm do dây điện, nẹp cáp hoặc thành giếng cong, khe thực tế ở một phía sẽ hẹp hơn phía còn lại.

Ba điều kiện phải được kiểm riêng:

Hạng mụcDữ kiện cần cóQuyết định
Lòng ống tại điểm hẹp nhấtTối thiểu Ø90 và chênh đường kính 10–15 mmĐạt mới chuyển sang thử đường thả
Cụm motor, guồng bơm, cáp và mối nốiKích thước bao lớn nhất do bên bán xác nhậnDùng kích thước lớn nhất, không chỉ lấy đường kính vỏ
Độ thẳng của tuyến giếngDưỡng thử đi qua toàn bộ độ sâu dự kiếnNếu dưỡng mắc, xử lý tuyến giếng trước khi thả máy

Tên bơm hỏa tiễn 3 inch là cách gọi theo cỡ dòng. Nó không bảo đảm mọi chi tiết trên cụm lắp hoàn chỉnh đều nằm gọn trong đường kính danh nghĩa của thân. Người mua nên yêu cầu bên bán xác nhận bằng văn bản kích thước bao tại nẹp cáp, đầu nối và mối nối cáp chìm.

Đo lòng giếng hẹp trước khi chọn bơm hỏa tiễn phi 76

Số cần đo là đường kính trong nhỏ nhất trên đường thả, gồm miệng ống, măng sông, đoạn sửa giếng và vị trí ống bị biến dạng. Đường kính ngoài hoặc tên thương mại của ống chỉ giúp nhận diện sơ bộ.

Có thể chuẩn bị việc đo theo trình tự sau:

  1. Đối chiếu bản vẽ hoặc thông tin của đơn vị khoan để xác định các đoạn nối ống, đoạn chuyển cỡ và chiều sâu dự kiến đặt bơm.
  2. Đo trực tiếp lòng ống tại miệng giếng theo nhiều hướng vì ống có thể bị ôvan.
  3. Làm dưỡng thử theo kích thước bao lớn nhất của cụm bơm, cáp và nẹp cáp đã được bên bán xác nhận.
  4. Hạ dưỡng tới đúng độ sâu dự kiến. Dưỡng phải đi xuống và kéo lên bằng lực đều, không cần ép hoặc xoay mạnh.
  5. Đánh dấu chiều sâu nếu dưỡng mắc. Điểm mắc cần được kiểm tra, làm sạch hoặc sửa ống trước khi đưa máy xuống.

Nếu chỉ đo ở miệng, một mối nối sâu hơn vẫn có thể giữ lại guồng bơm hoặc nẹp cáp. Hậu quả không chỉ là khó lắp: kéo cưỡng bức còn có thể làm xước cáp, biến dạng đầu nối hoặc khiến cụm máy mắc dưới giếng.

Danh mục bơm chìm giếng khoan Perotac thân 48–76 có cả các cỡ nhỏ hơn. Khi dưỡng thử cho thấy tuyến Ø90 không đạt, phương án đúng là đo lại và chuyển sang cỡ thân phù hợp, thay vì tháo nẹp bảo vệ hoặc ép cụm 3SS xuống.

Ống méo, lệch và mối nối hẹp: thử đường thả trước

Ống chống méo hoặc lệch cần được xử lý theo vị trí mắc của dưỡng thử. Cảm giác “miệng giếng còn rộng” không phản ánh măng sông hay đoạn ống cong ở phía dưới.

Nếu dưỡng dừng tại một chiều sâu xác định, hãy làm ba việc:

  • So chiều sâu mắc với vị trí mối nối và đoạn sửa giếng.
  • Kiểm tra vật cản, bavia hoặc cặn bám trước khi kết luận phải thay cỡ bơm.
  • Thả lại dưỡng sau khi xử lý và ghi nhận kết quả đi xuống lẫn kéo lên.

Dưỡng lọt theo chiều xuống nhưng mắc khi kéo lên cho thấy hình dạng đầu trên và đầu dưới của cụm thử chưa đại diện đúng cho bơm hoàn chỉnh. Khi đó cần sửa dưỡng theo kích thước bao do bên bán cung cấp rồi thử lại.

Dây điện cũng phải được giữ sát ống đẩy mà không tạo một cục lồi tại mối nối. Phần nối cáp cần kín nước, nhưng độ dày sau khi hoàn thiện vẫn phải nằm trong kích thước bao đã dùng để thử đường giếng.

Chọn mã 3SS theo lưu lượng và cột áp thật

Sau khi xác nhận cụm bơm lọt giếng, mã 3SS phải được chọn ở giao điểm giữa lưu lượng cần dùng và cột áp thật. Dòng Perotac 3SS có các nhóm danh định 2 m³/h, 3 m³/h và 4 m³/h; số tầng cánh tăng thì cột áp tăng, đồng thời thân máy dài hơn.

Bảng lưu lượng – cột áp bơm chìm giếng khoan Perotac 3SS3: 3SS3/8 đến 3SS3/37

Bảng lưu lượng – cột áp bơm chìm giếng khoan Perotac 3SS3 ở 50 Hz: cột áp H (m) của từng mã 3SS3/8 đến 3SS3/37 tại từng mức lưu lượng Q (m³/h); mã 1 pha ghi nhỏ dưới mã 3 pha.

Cột áp thật dùng mực nước khi bơm đang chạy:

Cột áp thật = mực nước động + chiều cao từ miệng giếng tới điểm xả + tổn thất đường ống

Giả sử hệ thống cần 3,3 m³/h, mực nước động ở 42 m, điểm xả cao hơn miệng giếng 11 m và tổn thất đường ống là 8 m. Cột áp thật bằng 42 + 11 + 8 = 61 m.

Tại cột lưu lượng 3,3 m³/h của bảng Q–H Perotac 3SS, ba mã gần yêu cầu cho kết quả:

MãCông suấtĐiểm Q–H thậtSo với yêu cầu 61 mMức niêm yết
3SSm3/260,92 kW3SSm3/26 cho 53 m tại 3,3 m³/hThiếu 8 mLiên hệ
3SSm3/31-1.11,1 kW3SSm3/31 cho 63 m tại 3,3 m³/hDư 2 m, đạt yêu cầu3.726.000 đ (đã gồm VAT)
3SSm3/371,5 kW3SSm3/37 cho 75 m tại 3,3 m³/hDư 14 mLiên hệ

Trong ví dụ này, 3SSm3/31 là mã sát yêu cầu. 3SSm3/26 hụt cột áp, còn 3SSm3/37 tạo mức dư xa hơn và chỉ nên xét lại khi điều kiện đường ống hoặc điểm xả thay đổi có căn cứ.

Cột áp đầu đường cong tại lưu lượng bằng không không phải điểm dùng để chọn máy. Nếu chưa xác định được tổn thất đường ống, người mua có thể dùng hướng dẫn tính cột áp bơm giếng khoan trước khi đối chiếu mã.

Nguồn điện cũng phải chốt theo tem motor. Dòng 3SS có bản 1 pha 220–240 V / 50 Hz và bản 3 pha 380–415 V / 50 Hz; chữ M trong mã nhận diện bản motor 1 pha.

Nước làm mát và cát quyết định cấu hình thả

Khe quanh motor phải có dòng nước đi qua, vì motor chìm được giải nhiệt bằng nước trong giếng. Trị số lưu tốc làm mát tối thiểu theo từng cỡ ống chưa có trên trang dòng 3SS, nên hồ sơ mua hàng cần yêu cầu bên bán xác nhận bằng văn bản theo đúng motor và cách lắp.

Giếng có đường kính lớn hơn nhiều so với motor hoặc nước đi vào từ phía trên có thể cần phương án hướng dòng. Quyết định này phải dựa trên cấu tạo giếng và hướng nước thực tế, không thể suy ra chỉ từ chữ “phi 76”.

Dòng Perotac 3SS có giới hạn hàm lượng cát tối đa 0,25%. Mẫu nước nên được lấy khi bơm đang vận hành và gửi đo hàm lượng cát, thay vì chỉ nhìn độ trong bằng mắt. Kết quả vượt giới hạn cần được xử lý từ nguồn giếng hoặc chọn cấu hình khác theo xác nhận kỹ thuật; tăng công suất motor không làm giảm lượng cát đi qua guồng bơm.

Cần hỏi gì trước khi mua bơm hỏa tiễn 3 inch?

Người mua nên gửi một bộ thông tin duy nhất để bên bán kiểm cả khả năng lọt giếng và điểm làm việc:

  • Đường kính trong nhỏ nhất và kết quả thử dưỡng trên toàn tuyến.
  • Kích thước bao cho phép tại nẹp cáp, đầu nối và mối nối cáp chìm.
  • Mực nước động, chiều cao điểm xả, chiều dài và cỡ ống đẩy.
  • Lưu lượng cần dùng và khả năng hồi nước của giếng.
  • Nguồn điện 1 pha hay 3 pha tại vị trí lắp.
  • Kết quả đo cát trong mẫu nước khi vận hành.
  • Mã máy được đề xuất cùng dòng dữ liệu Q–H tại đúng lưu lượng yêu cầu.

Một báo giá chỉ ghi công suất và cột áp lớn nhất chưa đủ để duyệt máy. Với ví dụ trên, hồ sơ cần ghi rõ 3SSm3/31 cho 63 m tại 3,3 m³/h, kèm xác nhận kích thước bao của cụm lắp hoàn chỉnh.

Nếu giếng nhỏ hơn phi 76, chuyển sang bảng kiểm bơm phi 60 trước khi thả để tách rõ cỡ ống và thân bơm.

Câu hỏi thường gặp về bơm hỏa tiễn phi 76

Đường kính giếng quyết định cỡ bơm thế nào?

Cỡ bơm phải nhỏ hơn đường kính trong tại điểm hẹp nhất của giếng. Với Perotac 3SS, giếng cần đạt tối thiểu Ø90 và lòng ống phải lớn hơn thân bơm 10–15 mm; nếu dưỡng thử không đi qua toàn tuyến thì cần xử lý ống hoặc chọn thân bơm nhỏ hơn.

Máy bơm giếng hẹp cần chừa khoảng hở bao nhiêu?

Dữ liệu dòng Perotac 3SS yêu cầu thân bơm nhỏ hơn đường kính trong của ống 10–15 mm. Đây là chênh lệch đường kính; kích thước bao tại cáp và mối nối vẫn cần được bên bán xác nhận bằng văn bản.

Vật liệu và chất lượng nước: Nguồn nước giếng của bạn có bị nhiễm phèn, mặn, hoặc có nhiều cát không?

Với nước có nhiều cát, Perotac 3SS cho phép hàm lượng cát tối đa 0,25%. Hãy lấy mẫu khi hệ thống vận hành để đo, rồi so kết quả với giới hạn này; nếu vượt ngưỡng hoặc nước bị nhiễm phèn, mặn, cần xử lý giếng hoặc yêu cầu bên bán xác nhận cấu hình phù hợp trước khi mua máy.

Với giếng và điểm làm việc trong ví dụ, Perotac 3SSm3/31-1.1 là mã đạt 3,3 m³/h ở cột áp yêu cầu. Hãy gửi đường kính trong nhỏ nhất, mực nước động, lưu lượng, tuyến ống và nguồn điện qua liên hệ để kiểm lại mã cùng kích thước bao trước khi thả máy.

Cần tư vấn chọn bơm?

Gửi nhu cầu (lưu lượng, cột áp, môi trường vận hành) qua trang liên hệ — kỹ thuật sẽ đối chiếu và đề xuất model phù hợp với hệ thống của bạn.

Bảng lưu lượng - cột áp theo dòng máy

Model cùng nhóm trong catalog

Bài viết liên quan

Báo giáYêu cầu liên hệGọiZaloNhắn tin báo giá