Thợ khoan vừa bàn giao giếng, chủ nhà cầm tờ ghi "lòng giếng 4 inch" đi hỏi mua máy. Người bán hỏi mã lực, lưu lượng, độ sâu. Câu quyết định máy có xuống được không thì ít ai hỏi: lòng giếng cỡ nào. Chọn sai chỗ này thì máy mạnh mấy cũng vô ích.
Trả lời ngắn: máy bơm nước giếng khoan chọn theo lòng giếng trước. Catalog Perotac ghi giếng nhỏ nhất cho từng dòng: 4SA và 4SP từ 4 inch, 6SA và 6SP từ 6 inch, 8SP từ 8 inch. Lọt giếng rồi mới đọc cột áp tại đúng lưu lượng cần, không đọc theo mã lực.
Máy bơm nước giếng khoan: lòng giếng quyết định dòng nào xuống được
Bơm giếng khoan là loại thả chìm, thân dài và nhỏ để lọt vào ống giếng. Catalog Perotac ghi cho mỗi dòng một điều kiện "Minimum well diameter", tức đường kính giếng nhỏ nhất: 4 in cho 4SA và 4SP (trang 7/19 của catalog SA, trang 1/23 của catalog SP), 6 in cho 6SP (trang 11/23), 8 in cho 8SP (trang 18/23). Dòng 5SP ghi cách khác: giếng 130 mm (5 in) và đường kính lớn nhất của bơm Ø125 mm (trang 6/23).
Con số đầu tiên trong tên mã chính là cỡ giếng. Catalog SA giải thích "4 SA (M) 3 / 5": số 4 là giếng Ø 4 in, số 3 là lưu lượng danh định (m³/h), số 5 là số cánh (trang 1/19). Đọc mã nào cũng đọc ký tự đầu trước.
Có một số catalog không cho: đường kính trong thực của ống chống nhà bạn. Số đó nằm ở tờ nghiệm thu của thợ khoan hoặc phải đo lại.
Bảng cỡ giếng và dòng SA, SP trong catalog
Bảng dưới lấy từ trang tổng quan của catalog Perotac SA (trang 1/19). Cột "Q tối đa" và "H tối đa" là hai mốc ở hai chỗ khác nhau của bảng cột áp, đừng ghép lại thành một điểm làm việc.
| Dòng SA | Giếng nhỏ nhất | Công suất (kW) | Q tối đa (m³/h) | H tối đa (m) | Họng xả |
|---|---|---|---|---|---|
| 2.5SS1.5 | 2,5 in | 0,25–0,75 | 2,4 | 84 | 1 in |
| 3SS2 | 3 in | 0,18–1,5 | 2,7 | 196 | 1 / 1,25 / 1,5 in |
| 4SA3 | 4 in | 0,25–5,5 | 4,8 | 445 | 1,25 / 1,5 in |
| 4SA16 | 4 in | 1,1–7,5 | 21 | 148 | 2 in |
| 6SA15 | 6 in | 3–15 | 21 | 345 | 3 in |
| 6SA45 | 6 in | 4–22 | 54 | 211 | 3 in |
Bảng trích sáu trong mười sáu dòng ở trang đó. Phần inox SP có bảng tương tự ở catalog Aquaris (trang 2/42), ghi "giếng từ 4 đến 10 inch":
| Giếng | Dòng SP | Công suất (kW) | Q tối đa (m³/h) | H tối đa (m) | Họng xả |
|---|---|---|---|---|---|
| 4 in | 4SP3 | 0,37–4 | 4 | 378 | 1,25 in |
| 4 in | 4SP14 | 1,1–7,5 | 18 | 177 | 2 in |
| 5 in | 5SP30 | 3–15 | 40 | 176 | 2,5 in |
| 6 in | 6SP60 | 4–37 | 65 | 280 | 3 in |
| 8 in | 8SP120 | 7,5–63 | 150 | 220 | 5 in |
| 10 in | 10SP160 | 13–110 | 180 | 297 | 6 in |
Giếng rộng thì có dòng lưu lượng lớn hơn: các dòng 4 in trong hai bảng dừng ở 21 m³/h (SA) và 18 m³/h (SP), còn giếng 8 in có dòng tới 150 m³/h. Họng xả cũng đổi theo dòng, nên đừng lấy inch của họng xả làm cỡ giếng.
Cùng giếng 4 inch, cùng 2,2 kW: SA và SP đẩy cao khác nhau
Giếng 4 in là chỗ hai dòng gặp nhau. Hai mã dưới đều ghi 2,2 kW (3 HP): 4SA3/30 ở trang 7/19 của catalog SA và 4SP5-25 ở trang 2/23 của catalog SP. Bảng đặt hai hàng tại cùng một cột lưu lượng.
| Lưu lượng Q (m³/h) | 4SA3/30: cột áp H (m) | 4SP5-25: cột áp H (m) |
|---|---|---|
| 0 | 215 | 154 |
| 1,2 | 203 | 144 |
| 1,8 | 192 | 138 |
| 2,4 | 175 | 132 |
| 3 | 151 | 125 |
| 3,6 | 121 | 118 |
| 4,2 | 87 | 110 |
| 4,8 | 45 | 101 |
Đọc theo hàng: ở 3 m³/h, 4SA3/30 còn 151 m, hơn 4SP5-25 là 151 − 125 = 26 m. Ở 3,6 m³/h hai mã gần nhau (121 m so với 118 m). Sang 4,2 m³/h thì đảo ngược: 4SP5-25 còn 110 m, 4SA3/30 chỉ còn 87 m. Tên mã đã báo trước: số lưu lượng danh định của SA là 3, của SP là 5 (m³/h), nên ở các cột 4,2 và 4,8 m³/h, SP giữ cột áp tốt hơn.
Vật liệu catalog ghi cũng khác. SA: vỏ ngoài bơm AISI 304 SS, tầng dẫn nước nhựa PC, cánh nhựa POM (trang 7/19). SP: cánh, tầng dẫn nước và vỏ AISI 304 SS, trục AISI 316 SS (trang 2/23). Gọi SA là "bơm nhựa" thì sai, mà gọi cả máy là inox cũng không đủ: nói đúng bộ phận nào làm bằng gì.
Ví dụ giả định: mực nước động 40 m, cần cột áp 55 m
Giả định (không phải số của catalog): giếng 4 in, mực nước khi bơm chạy hạ xuống 40 m, nước phải lên bể cao 10 m so với miệng giếng, ống đẩy tốn thêm 5 m, cần 3 m³/h (tức 50 l/min). Cột áp cần = 40 + 10 + 5 = 55 m. Cách cộng này là cách tính chung: độ sâu tới mực nước động, cộng chiều cao tới điểm cấp, cộng tổn thất ống.
Đọc cột 3 m³/h của catalog SA, trang 7/19:
| Mã | Công suất | H tại 3 m³/h | So với 55 m |
|---|---|---|---|
| 4SA3/10 | 0,55 kW | 50 m | thiếu 5 m |
| 4SA3/13 | 0,75 kW | 66 m | dư 11 m |
| 4SA3/18 | 1,1 kW | 91 m | dư 36 m |
Tại đúng cột 3 m³/h, 4SA3/10 thấp hơn mức giả định 55 m. Hai mã còn lại cao hơn 55 m trên bảng; riêng phép so này chưa đủ để chốt máy. Bên bán vẫn cần kiểm tra điểm làm việc của cả hệ thống và cách điều chỉnh lưu lượng trước khi xác nhận mã phù hợp. Đây chỉ là phép trừ từ ô bảng, không nội suy: nếu lưu lượng thật của bạn nằm giữa hai cột, hãy hỏi bên bán đường đặc tính đầy đủ.
Một điều catalog không ghi và phải hỏi riêng: giếng của bạn cho tối đa bao nhiêu nước khi bơm thử. Bơm ra nhiều hơn mức giếng cho thì mực nước tụt, cột áp cần cũng tăng theo.
Giếng 6 inch trở lên: dòng nào cho lưu lượng lớn
Từ 6 in, catalog đổi cách ghi. Các trang 6SP (trang 11/23) và 8SP (trang 18/23) ghi nguồn 3 pha 380–415 V, nhiệt độ chất lỏng tới 50 °C, hàm lượng cát tối đa 0,25%. Dòng 8SP77 ghi thêm đường kính motor ("Motor Ø"): 145 mm cho các mã -1 đến -10, 192 mm cho các mã -12 đến -22. Giếng 8 in mà motor lớn hơn thì thêm một số cần đối chiếu với lòng giếng thật.
Mã sau dấu gạch là số cánh, nên cùng một dòng cột áp chênh rất xa. Tại cùng lưu lượng 36 m³/h, mã 8SP77 có 1 cánh (5,5 kW) ghi 18 m còn mã có 22 cánh (75 kW) ghi 396 m. Tại 60 m³/h là 15 m và 326 m. Vì vậy với giếng lớn đừng dừng ở "dòng 8SP77", hãy chốt tới mã cuối.
Bốn chỗ hay hiểu sai khi chốt máy bơm nước giếng khoan theo lòng giếng
Lấy cột áp lớn nhất làm điểm làm việc. 4SA3 ghi H tối đa 445 m, nhưng đó là hàng 4SA3/62 tại Q = 0. Cùng hàng đó tại 4,8 m³/h chỉ còn 93 m.
Nhầm họng xả với cỡ giếng. 4SA3 có họng 1,25 / 1,5 in và giếng nhỏ nhất 4 in. Hai số này không liên quan nhau.
Bỏ qua nhiệt độ và cát. Catalog SA và 4SP ghi nước tới 35 °C, cát tối đa 0,25%. Dòng 5SP ghi nước tới 35 °C nhưng không ghi hàm lượng cát. Giếng nhiều cát, nước ấm thì hỏi kỹ bên bán, vì catalog không nói cách xử lý.
Nhầm nguồn điện. 4SA và 4SP có bản 1 pha 220–240 V (mã có chữ M) và bản 3 pha 380–415 V. Các trang 6SP và 8SP chỉ ghi 3 pha.
Hỏi gì trước khi đặt máy bơm nước giếng khoan
Gửi bên bán những thứ sau, mỗi thứ một dòng: đường kính trong thật của ống giếng; mực nước lúc bơm chạy chứ không phải mực nước tĩnh; lưu lượng giếng cho khi bơm thử; nước lên bể cao bao nhiêu và ống dài bao nhiêu; nguồn điện 1 pha hay 3 pha. Những chỗ catalog không ghi, như độ sâu thả tối đa của từng mã, thì xin bằng văn bản.
Nếu bạn đã biết lưu lượng và cột áp, bài chọn bơm giếng khoan theo lưu lượng và cột áp đi tiếp từ chỗ này. Muốn tính phần cột áp kỹ hơn có bài tính cột áp bơm giếng khoan. Phần giếng 4 inch hay 6 inch cho lưu lượng lớn đã có ở bơm hỏa tiễn 4 inch hay 6 inch. Xem dòng máy tại trang bơm giếng khoan Perotac 4SA hoặc bơm giếng khoan inox Aquaris 4SP, rồi gửi số đo giếng qua trang liên hệ để đối chiếu mã.
Câu hỏi thường gặp về máy bơm nước giếng khoan
Giếng khoan 4 inch dùng được những dòng máy bơm nào?
Catalog Perotac ghi giếng nhỏ nhất 4 in cho cả dòng SA (4SA3 đến 4SA16) và dòng SP (4SP). Chọn dòng nào còn phụ thuộc cột áp tại lưu lượng cần, như bảng so 4SA3/30 với 4SP5-25 ở trên.
Giếng 3 inch có dòng bơm SA nào không?
Catalog Perotac SA có ba dòng ghi giếng nhỏ nhất 3 in: 3SS2, 3SS3 và 3SS4. Bảng SP của Aquaris bắt đầu từ giếng 4 in.
Máy bơm giếng khoan 1 pha hay 3 pha, dòng SA và SP khác nhau thế nào?
Dòng 4SA và 4SP có cả bản 1 pha 220–240 V lẫn 3 pha 380–415 V. Các trang 6SP và 8SP ghi 3 pha 380–415 V. Hãy chốt theo nguồn điện tại giếng trước khi chọn mã.
Họng xả 1,5 inch của dòng SA có phải cỡ giếng không?
Không. 4SA3 ghi họng xả 1,25 / 1,5 in nhưng giếng nhỏ nhất là 4 in. Cỡ giếng nằm ở ký tự đầu của tên mã, họng xả là cỡ ống nối ra ngoài.
Cùng 2,2 kW thì dòng SA hay SP đẩy cao hơn?
Tại 3 m³/h, 4SA3/30 ghi 151 m còn 4SP5-25 ghi 125 m. Tại 4,2 m³/h thì 4SP5-25 còn 110 m, cao hơn 87 m của 4SA3/30. Nên so tại đúng lưu lượng mình cần.