
Bơm chìm giếng khoan Perotac 3SSm4/28-1.5
Xem bảng Q–H đầy đủ của dòng:Perotac 3SS
Thông số kỹ thuật
| Công suất | 1.5 KW |
| Lưu lượng | 5.4 m³/h |
| Cột áp | 115 m |
| Điện áp | 1 pha / 220V |
| Xuất xứ | Nhập khẩu nguyên chiếc Đài Loan |
| Bảo hành | 12 tháng |
| Họng hút/xả | 42 mm |
| Đường kính bơm | 76 mm thả vừa ống 90 + |
| Vật liệu cấu tạo | Thân bơm 100% Inox 304 Đầu bơm: Inox Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao |
| Phớt cơ khí | Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa |
| Cánh bơm | Nhựa composite |
| Đầu bơm | Đồng |
| Dây quấn động cơ | 100% lõi đồng |
| Tiêu chuẩn | Lớp cách điện F Bảo vệ IP68 |
| Tính năng đặc biệt | Chống sét Có lọc cát và chất bẩn giúp tăng tuổi thọ bơm Thích hợp vân hành khi nằm ngang hoặc thẳng đứng |
| Chạy liên tục | 24/24 |
| Thân bơm | Inox 304 |
Mô tả sản phẩm
Bơm chìm giếng khoan Perotac model 3SSm4/28-1.5 — công suất 1.5 KW, lưu lượng 5.4 m³/h, cột áp 115 m.
Hỗ trợ khách hàng
- ✓Cam kết chính hãng 100%
- ✓Bảo hành theo tiêu chuẩn nhà sản xuất
- ✓Tư vấn kỹ thuật chuyên sâu
- ✓Giao hàng toàn quốc
Bơm chìm giếng khoan Perotac 3SSm4/28-1.5 dùng cho việc gì
Bơm chìm giếng khoan cánh nhựa còn được gọi là bơm hỏa tiễn. Máy được thả vào trong giếng để đưa nước ngầm lên bể. Thân bơm có dạng nhỏ, gồm nhiều tầng cánh bằng nhựa kỹ thuật để phù hợp với lòng ống giếng.
Dòng máy này phục vụ cấp nước sinh hoạt tại khu vực chưa có nước máy, đồng thời được dùng cho hộ gia đình, trang trại và hệ tưới.
Mã này thuộc danh mục Bơm chìm giếng khoan của Perotac, công suất 1.5 KW, lưu lượng 5.4 m³/h, cột áp 115 m.
So sánh 3SSm4/28-1.5 với mã cùng dòng Perotac
Các mã cùng dòng xếp từ công suất nhỏ đến lớn, số liệu lấy từ bảng giá đang áp dụng; mã bạn đang xem in đậm.
Chọn mã nào cho đúng
- Mã 3SSm4/28-1.5 phù hợp khi nhu cầu nằm trong dải lưu lượng 5.4 m³/h và cột áp 115 m. Nên để lưu lượng và cột áp của mã cao hơn nhu cầu tính toán một chút để bù phần hao trên đường ống; chọn dư quá nhiều thì bơm làm việc xa vùng hiệu suất tốt.
- Nhu cầu nhỏ hơn, muốn tiết kiệm điện: xem 4SA4/12 (0.92 kW (1.25 HP), lưu lượng 6 m³/h, cột áp 87 m).
- Mã này dùng điện 1 pha / 220V; kiểm tra nguồn điện tại vị trí lắp trước khi chọn.
- Cần đo mực nước động khi máy đang vận hành. Cột áp yêu cầu gồm khoảng nâng nước lên bể và phần tổn thất trên tuyến ống.
- Đường kính ngoài của máy phải nhỏ hơn kích thước bên trong ống giếng và còn đủ khe hở để thả bơm. Giếng có tiết diện nhỏ phải dùng dòng thân nhỏ, còn dòng thân lớn chỉ phù hợp với ống giếng rộng hơn.
- Nếu nước chứa nhiều cát, nên chọn mã có lưu lượng dự phòng và bố trí ống lọc. Cát làm cánh nhựa mòn nhanh hơn cánh inox.
Câu hỏi thường gặp về bơm chìm giếng khoan
Cánh nhựa và cánh inox của bơm giếng khoan khác nhau ở điểm nào?
Cánh nhựa có trọng lượng nhẹ và phù hợp với nguồn nước sạch, ít cát. Cánh inox chống mài mòn và ăn mòn tốt hơn nên thích hợp cho giếng công nghiệp, nguồn có cát hoặc chế độ vận hành kéo dài.
Nguyên nhân nào khiến bơm giếng khoan hoạt động nhưng không đưa được nước lên?
Các nguyên nhân thường gặp gồm mực nước hạ thấp hơn cửa hút, cột áp của máy không đáp ứng độ sâu hoặc van một chiều bị kẹt. Nên kiểm tra mực nước động trước khi chuyển sang bơm lớn hơn.
Nên dùng nguồn điện dân dụng hay nguồn điện công nghiệp cho bơm giếng?
Các mã phục vụ gia đình thường dùng nguồn điện dân dụng. Máy có công suất lớn thường yêu cầu nguồn điện công nghiệp, vì vậy cần đối chiếu nguồn điện tại công trình trước khi chọn.
Sản phẩm cùng danh mục

Bơm chìm giếng khoan Perotac

Bơm chìm giếng khoan Perotac

Bơm chìm giếng khoan Perotac

