Một trang bán máy thổi khí ao tôm 5,5 kW ghi lưu lượng 6,5 m³/phút ở 28,5 kPa. Cùng cỡ motor, bảng catalog Perotac RL-80 ghi 7,18 m³/phút ở 29,4 kPa. Hai con số đứng cạnh nhau, nhưng mỗi số đến từ một nơi và trang bán để trống chỗ số của mình đo ở đâu. Bài này đọc bảng RL theo cỡ motor 5,5 kW và 7,5 kW, đặt từng ô cạnh số trên trang bán cùng đơn vị, rồi nói thật cả những ô RL thấp hơn.
Trả lời ngắn: catalog Perotac RL ở 29,4 kPa ghi RL-80 7,18 m³/phút cho motor 5,5 kW và RL-100 9,29 m³/phút cho motor 7,5 kW, cao hơn 6,5 và 7,5 m³/phút của trang bán. RL-100 5,5 kW và RL-65 thì thấp hơn. Đây là số trên giấy, chưa phải đo tại ao.
Máy thổi khí ao tôm: catalog Perotac ghi gì về nuôi trồng thủy sản
Catalog Perotac RL, loại Roots ba cánh, ghi nuôi trồng thủy sản trong mục ứng dụng, nguyên văn "Aquaculture and fish ponds" (trang 1). Catalog con sò GB cũng ghi "Aquaculture aeration" ở trang 1. Đó là căn cứ để bài đọc hai dòng này cho đề tài ao nuôi.
Quét chữ cả hai tệp PDF, RL và GB, các chữ về tôm (shrimp), nước mặn, nước lợ, muối đều vắng mặt. Vì vậy bài để trống chuyện nước mặn; catalog im lặng ở điểm này.
Máy thổi khí ao tôm 5,5 kW: RL-65, RL-80 và RL-100 ở 29,4 kPa
Cột 3000 mmAq của bảng RL đúng bằng 29,4 kPa (trang 7). Chú thích dưới bảng ghi cột kW là công suất yêu cầu đã gồm truyền động đai, nên chọn motor khỏi cộng thêm dự phòng. Bài vì vậy lấy hàng vòng/phút cao nhất mà kW yêu cầu còn trong 5,5 kW.
| Mã | Vòng/phút | Lưu lượng (m³/phút) | Công suất yêu cầu (kW) | Trang catalog RL |
|---|---|---|---|---|
| RL-65 | 1900 (hàng cuối bảng) | 5,34 | 3,94 | 6 |
| RL-80 | 1600 | 7,18 | 5,26 | 7 |
| RL-100 | 1000 | 5,93 | 5,06 | 8 |
Hàng kế tiếp của RL-80 (1700 vòng/phút) cần 5,53 kW, vượt motor 5,5 kW là 0,03 kW, nên bỏ. Hàng kế tiếp của RL-100 (1100 vòng/phút) cần 5,56 kW. RL-65 ở hàng cuối bảng (1900 vòng/phút) chỉ cần 3,94 kW, dưới cỡ motor 5,5 − 3,94 = 1,56 kW. Dòng web gọi là Perotac RL80-5.5KW, RL100-5.5KW và RL65-5.5KW.
Một chỗ cần ghi rõ: chú thích trang 7 gọi lưu lượng trong bảng là thể tích khí tại cửa hút ("air volume at suction"), còn mục hướng dẫn trang 14 gọi là thể tích khí hút vào ở điều kiện chuẩn 20 °C, 1 atm, độ ẩm 65 %. Hai chỗ trong cùng catalog diễn đạt khác nhau, nên bài đọc số theo bảng, giữ nguyên đơn vị.
Máy thổi khí ao tôm 7,5 kW: RL-80 ghi 8,64, RL-100 ghi 9,29 m³/phút
Cùng cột 29,4 kPa, lấy hàng cao nhất mà kW yêu cầu còn trong 7,5 kW.
| Mã | Vòng/phút | Lưu lượng (m³/phút) | Công suất yêu cầu (kW) | Trang catalog RL |
|---|---|---|---|---|
| RL-65 | 1900 (hàng cuối bảng) | 5,34 | 3,94 | 6 |
| RL-80 | 1900 (hàng cuối bảng) | 8,64 | 6,20 | 7 |
| RL-100 | 1400 | 9,29 | 7,08 | 8 |
RL-80 ở hàng cuối bảng cần 6,20 kW, dưới cỡ motor 7,5 − 6,20 = 1,30 kW; bảng RL-80 dừng ở 1900 vòng/phút, nên 8,64 m³/phút là số lớn nhất của RL-80 ở cột này. Hàng kế tiếp của RL-100 vượt 7,5 kW nên bỏ. Mã web tương ứng: Perotac RL80-7.5KW và Perotac RL100-7.5KW.
Số catalog RL đặt cạnh số ghi trên trang bán máy thổi khí ao tôm
Số bên kia lấy từ hai trang sản phẩm trên chitaaqua.vn, đọc lại ngày 03/11/2026 (08:37 và 08:38 UTC). Máy 5,5 kW (7,5 HP) ghi lưu lượng khí 6,5 m³/phút, áp suất 28,5 kPa. Máy 7,5 kW (10 HP) ghi 7,5 m³/phút, áp suất 26,5 kPa. Phần chữ của hai trang không ghi lưu lượng đo ở cửa hút hay cửa xả, ở điều kiện khí nào, và không thấy bảng lưu lượng theo từng mức áp.
| Cỡ motor | Mã Perotac (vòng/phút) | RL ở 29,4 kPa (m³/phút) | Trang bán (m³/phút) | Hiệu số (m³/phút) |
|---|---|---|---|---|
| 5,5 kW | RL-80 (1600) | 7,18 | 6,5 ở 28,5 kPa | +0,68 |
| 5,5 kW | RL-100 (1000) | 5,93 | 6,5 ở 28,5 kPa | −0,57 |
| 5,5 kW | RL-65 (1900) | 5,34 | 6,5 ở 28,5 kPa | −1,16 |
| 7,5 kW | RL-100 (1400) | 9,29 | 7,5 ở 26,5 kPa | +1,79 |
| 7,5 kW | RL-80 (1900) | 8,64 | 7,5 ở 26,5 kPa | +1,14 |
| 7,5 kW | RL-65 (1900) | 5,34 | 7,5 ở 26,5 kPa | −2,16 |
Chỗ số catalog RL lớn hơn: RL-80 ở 5,5 kW là 7,18 − 6,5 = 0,68 m³/phút (khoảng 10,5 %); RL-80 ở 7,5 kW là 8,64 − 7,5 = 1,14 m³/phút (khoảng 15,2 %); RL-100 ở 7,5 kW là 9,29 − 7,5 = 1,79 m³/phút (khoảng 23,9 %).
Chỗ RL không hơn, nói một lần: RL-100 ở motor 5,5 kW phải dừng ở hàng 1000 vòng/phút để không vượt 5,5 kW, nên ghi 5,93, thấp hơn 6,5 là 0,57 m³/phút; RL-65 ghi 5,34, thấp hơn 6,5 là 1,16 m³/phút và thấp hơn 7,5 là 2,16 m³/phút.
Hai lưu ý để đọc đúng. RL đọc ở 29,4 kPa, cao hơn 28,5 kPa là 0,9 kPa và cao hơn 26,5 kPa là 2,9 kPa; theo từng hàng của bảng RL, áp cao hơn thì cùng vòng quay cho lưu lượng thấp hơn (suy từ bảng). Và trang bán không ghi điều kiện đo, còn bảng RL ghi thể tích khí tại cửa hút: đó là hai số trên giấy từ hai nơi, không phải thử nghiệm đối chứng, nên bài không kết luận máy nào ra nhiều khí hơn trong ao.
Máy thổi khí ao tôm bằng con sò GB: số đọc từ đồ thị
Với con sò Perotac GB-5500S (5,5 kW), catalog trang 8 ghi lưu lượng tối đa 530 m³/h, tức khoảng 8,83 m³/phút. Đó là điểm ở đầu đường cong, khi áp gần 0, không phải điểm làm việc. Đồ thị đường thổi (BLOW) trên trang 8 ở 28,5 kPa cho GB-5500S khoảng 309 m³/h, tức khoảng 5,15 m³/phút. Sai số đọc đồ thị khoảng 10 m³/h (0,17 m³/phút), và catalog ghi rõ đường cong chỉ để tham khảo ("for reference only"), nên bài gọi đây là số xấp xỉ, không phải số bảng.
Đặt cạnh 6,5 m³/phút của trang bán: 5,15 − 6,5 = −1,35 m³/phút, tức GB-5500S không hơn. GB-7500S (7,5 kW) ở 26,5 kPa đọc khoảng 353 m³/h, tức khoảng 5,9 m³/phút, thấp hơn 7,5 m³/phút khoảng 1,6 m³/phút. Mã web: Perotac GB-5500S và GB-7500S. Hai con sò này đáng cân nhắc khi nhu cầu thấp hơn các số đọc được ở trên (suy luận của bài); cách chọn nằm ở bài chọn máy thổi khí con sò và bài phân biệt con sò và Roots.
Chọn máy thổi khí ao tôm theo áp và lưu lượng cần: hai ví dụ tính
Quy đổi của catalog: 1 mmAq = 0,0098 kPa (trang 14), nên 1 m cột nước là 1000 mmAq, tức 9,8 kPa. Ví dụ giả định của bài, không phải số đo ao: đầu thổi nằm dưới mặt nước 3 m, tức 3000 mmAq = 29,4 kPa, đúng một cột của bảng RL. Ống và đầu thổi còn thêm tổn thất, nên bài lấy 29,4 kPa làm mốc thấp nhất. Bảng giữ nguyên từng cột; áp rơi giữa hai cột thì đọc cột cao hơn (suy luận của bài).
Ví dụ một, cần 7 m³/phút ở 29,4 kPa, motor 5,5 kW. RL-80 ghi 7,18, dư 7,18 − 7 = 0,18 m³/phút. RL-100 ghi 5,93, hụt 7 − 5,93 = 1,07 m³/phút. RL-65 ghi 5,34, hụt 7 − 5,34 = 1,66 m³/phút.
Ví dụ hai, cần 9 m³/phút ở 29,4 kPa, motor 7,5 kW. RL-80 ghi 8,64, hụt 9 − 8,64 = 0,36 m³/phút. RL-100 ghi 9,29, dư 9,29 − 9 = 0,29 m³/phút.
Khi hai cỡ cùng đáp ứng một nhu cầu, catalog trang 14 ghi: chọn máy nhỏ hơn cho tiết kiệm, chọn máy lớn chạy vòng quay thấp hơn cho ồn thấp hơn. Ở ví dụ hai, trong ba mã của bảng motor 7,5 kW chỉ RL-100 đủ 9 m³/phút, nên câu này chưa áp dụng.
Điều catalog RL và GB không ghi về máy thổi khí ao tôm
Hai tệp PDF RL và GB không có các nội dung sau, nên bài không bù bằng suy đoán:
- Tôm, nước mặn, nước lợ, muối, hơi muối.
- Đặt máy ngoài trời hay trong nhà, nhiệt độ môi trường, cấp bảo vệ của motor, số giờ chạy mỗi ngày.
- Lượng oxy hòa tan: catalog ghi lưu lượng không khí.
- Diện tích, độ sâu hay mật độ nuôi của ao.
- Điều kiện đo của 6,5 và 7,5 m³/phút trên trang bán: đó là việc của bên bán đó, không phải của catalog Perotac.
Gửi cỡ motor, áp cần (kPa) và lưu lượng cần (m³/phút) qua trang liên hệ để nhờ đối chiếu với hàng bảng RL. Dòng RL của web nằm ở trang máy thổi khí Roots Perotac RL và nhóm Roots RL trong danh mục máy thổi khí; bài máy thổi khí Roots là gì giải thích cấu tạo.
Câu hỏi thường gặp khi chọn máy thổi khí ao tôm 5,5 kW và 7,5 kW
Máy thổi khí ao tôm 5,5 kW ra bao nhiêu m³/phút?
Theo catalog Perotac RL ở 29,4 kPa: RL-80 ghi 7,18, RL-100 ghi 5,93, RL-65 ghi 5,34 m³/phút. Trang bán một máy 5,5 kW ghi 6,5 m³/phút ở 28,5 kPa và không ghi điều kiện đo.
Máy thổi khí ao tôm 7,5 kW nên chọn RL-80 hay RL-100?
RL-80 ghi 8,64 m³/phút và cần 6,20 kW; RL-100 ghi 9,29 m³/phút và cần 7,08 kW, cùng ở 29,4 kPa. Nhu cầu tới 8,64 m³/phút thì RL-80 đủ; nhu cầu cao hơn thì cần RL-100.
Máy thổi khí ao tôm khác máy thổi oxy ở đâu?
Tên "máy thổi oxy ao tôm" có trong gợi ý tìm kiếm, nhưng catalog RL và GB ghi lưu lượng không khí, không ghi lượng oxy. Oxy hòa tan trong nước cũng vắng trong catalog, nên bài đọc máy theo lưu lượng và áp.
Con sò GB-5500S có thay được RL-80 cho máy thổi khí ao tôm 5,5 kW không?
Ở 28,5 kPa, đồ thị GB-5500S cho khoảng 5,15 m³/phút (xấp xỉ), thấp hơn 7,18 m³/phút của RL-80 ở 29,4 kPa. Nhu cầu thấp hơn số đọc được đó thì con sò nằm trong tầm (suy luận của bài); catalog GB ghi mục ứng dụng "Aquaculture aeration".