2026-09-30

Mua bơm tõm ống 90: đo lòng giếng trước khi chốt mã

Người tìm bơm tõm ống 90 cần giải quyết hai việc riêng: máy phải đi qua điểm hẹp nhất của giếng và nước phải chảy qua motor để mang nhiệt ra ngoài. Tên “ống 90” hay “bơm 3 inch” chỉ giúp khoanh nhóm ban đầu; quyết định mua phải dựa trên số đo lòng ống và kích thước lớn nhất của cả cụm lắp ráp.

Trả lời ngắn: Với Perotac 3SS, lấy đường kính trong nhỏ nhất đo dọc giếng, rồi trừ đường kính ngoài lớn nhất của bơm, motor, đầu nối và phần bảo vệ cáp. Chênh đường kính cần đạt 10–15 mm. Sau đó vẫn phải kiểm hướng nước qua motor và tra bảng lưu lượng–cột áp để chọn mã.

Bơm tõm ống 90 chọn thân nào để còn khe làm mát?

Perotac 3SS là nhóm cần xem trước cho giếng có cỡ tối thiểu 3 inch, tương ứng Ø90 trên trang dòng. Điều này chưa có nghĩa mọi ống bán với tên “phi 90” đều vừa máy: độ dày thành ống, mối nối, độ cong và cặn bám có thể làm lòng giếng nhỏ hơn tên gọi.

Một hướng dẫn kỹ thuật ghi nhận lòng trong khoảng 80–83 mm ở loại ống phi 90 mà trang đó khảo sát. Khoảng này chỉ chứng minh cần đo ống thực tế, không thể lấy làm kích thước mặc định cho mọi giếng.

Các dòng thân nhỏ của Perotac được phân theo cỡ giếng tối thiểu như sau:

Dòng PerotacCỡ giếng tối thiểu trên trang dòngVai trò khi xét giếng phi 90
2SS2 inch, Ø60Thân nhỏ hơn, nhưng khe rộng hơn chưa chắc tạo dòng làm mát tốt hơn
2.5SS2,5 inch, Ø75Có thể là phương án khi nhu cầu lưu lượng thấp và bảng Q–H đáp ứng
3SS3 inch, Ø90Nhóm cần đối chiếu trực tiếp cho bơm tõm ống 90

Có thể xem toàn bộ nhóm bơm Perotac thân 48–76, nhưng tên nhóm vẫn chưa thay cho số đo của mã cụ thể. Khi hỏi báo giá, nên yêu cầu bên bán xác nhận bằng văn bản đường kính ngoài lớn nhất sau khi đã lắp motor, đầu nối cáp và chi tiết bảo vệ cáp.

Với bảng thông số Perotac 3SS, hướng dẫn chọn yêu cầu thân bơm nhỏ hơn lòng ống 10–15 mm. Đây là chênh đường kính tổng để sàng lọc khả năng thả máy và chừa đường nước, chưa phải trị số chứng minh motor đã đủ giải nhiệt.

Đo lòng giếng phi 90 ở đâu trước khi chọn máy?

Số dùng để chọn bơm là đường kính trong nhỏ nhất trên toàn đoạn máy phải đi qua, kể cả mối nối và đoạn giếng lệch. Chỉ đo miệng ống có thể bỏ sót một điểm thắt nằm sâu hơn.

Cách khảo sát nên đi theo trình tự sau:

  1. Xác định toàn bộ chiều sâu dự kiến thả cụm bơm, thay vì chỉ đo đoạn ống lộ trên mặt đất.
  2. Đo đường kính trong ở miệng giếng, trước và sau từng vị trí nối ống có thể tiếp cận.
  3. Kiểm tra độ thẳng bằng dưỡng hoặc vật mẫu có kích thước đã biết; dưỡng cần đi qua toàn bộ hành trình dự kiến của máy.
  4. Ghi lại số nhỏ nhất, đồng thời đánh dấu vị trí có mối nối lệch, cặn hoặc thành ống biến dạng.
  5. So số nhỏ nhất với đường kính ngoài lớn nhất của cụm đã lắp hoàn chỉnh, không chỉ với vỏ guồng bơm.

Bảng dưới đây là một ví dụ minh họa cách chọn số đo:

Vị trí đoĐường kính trong
Miệng giếng83 mm
Mối nối thứ nhất82 mm
Mối nối thứ hai81 mm
Kích thước dùng để đối chiếu81 mm

Giả sử cụm bơm, motor và phần bảo vệ cáp có đường kính ngoài lớn nhất 70 mm:

Chênh đường kính = đường kính trong nhỏ nhất − đường kính ngoài lớn nhất của cụm máy

Kết quả là 81 mm − 70 mm = 11 mm. Nếu cụm máy nằm giữa ống, khe trung bình theo mỗi phía là 5,5 mm. Chênh tổng 11 mm nằm trong khoảng sàng lọc 10–15 mm của Perotac 3SS, nhưng kết luận cuối vẫn phụ thuộc việc cụm máy có đi qua đoạn cong và nước có thực sự chảy dọc motor hay không.

Nếu dưỡng bị kẹt ở một mối nối, việc nên làm là xử lý hoặc đánh giá lại đoạn ống đó rồi mới chọn máy. Chọn thân nhỏ hơn chỉ để vượt qua chỗ thắt có thể tạo một vành nước quá rộng ở phần còn lại của giếng, làm vận tốc dọc motor giảm.

Khe nước làm mát phải được kiểm cùng hướng dòng chảy

Bơm thả lọt chưa chứng minh motor được làm mát đủ. Nước cần đi qua bề mặt motor trước khi vào cửa hút; nếu nước đi vào cửa hút từ phía trên hoặc đi tắt từ một khoang rộng, phần motor có thể ngập nước nhưng dòng đối lưu cưỡng bức vẫn yếu.

Quan hệ cần kiểm là:

v = Q / A

Trong đó v là vận tốc nước dọc motor, Q là lưu lượng thực đi qua khe và A là tiết diện vành khăn giữa motor với lòng ống.

A = π × (Dống² − Dmotor²) / 4

Công thức cho thấy cùng một lưu lượng, khe càng rộng thì tiết diện càng lớn và vận tốc càng giảm. Vì thế, thân bơm nhỏ hơn nhiều chưa chắc làm mát tốt hơn. Ngược lại, khe quá hẹp làm tăng nguy cơ kẹt máy tại mối nối, đoạn nghiêng hoặc nơi có cặn bám.

Muốn tính đến kết luận cho một bộ Perotac 3SS cụ thể, cần đủ ba dữ kiện:

  • Đường kính trong nhỏ nhất của giếng sau khi đo.
  • Đường kính ngoài lớn nhất của đúng motor và cụm phụ kiện.
  • Lưu lượng hoặc vận tốc làm mát tối thiểu do nhà cung cấp xác nhận cho đúng motor.

Khi thiếu dữ kiện thứ ba, phép tính chỉ cho biết vận tốc dự kiến chứ chưa tạo được ngưỡng đạt hay không đạt. Yêu cầu bên bán xác nhận bằng văn bản trị số của đúng motor, thay vì lấy số của motor hãng khác hoặc cỡ lớn hơn.

Nếu cửa hút nhận nước từ phía trên motor, hoặc bơm đặt trong giếng đào, bể hay khoang rộng, cần xem xét ống giải nhiệt. Ống này tạo lối đi buộc nước chạy dọc motor rồi mới tới cửa hút. Kích thước ống giải nhiệt cũng phải được tính cùng đường kính cụm máy để bảo đảm toàn bộ tổ hợp đi qua điểm hẹp nhất của giếng.

Chọn mã Perotac 3SS sau khi thân máy đã phù hợp

Sau khi cụm máy vượt kiểm tra kích thước và đường làm mát, chọn mã theo lưu lượng cùng cột áp tại đúng điểm làm việc. Công suất motor chỉ được đối chiếu sau bước này.

Giả sử giếng cần 3 m³/h ở cột áp tổng 55 m. Bảng Q–H nhóm Perotac 3SS3 cho kết quả:

MãCông suấtĐiểm trong bảng Q–HĐánh giá ở yêu cầu 3 m³/h, 55 m
3SS3/210,75 kW52 m tại 3 m³/hHụt 3 m
3SS3/260,92 kW64 m tại 3 m³/hĐạt và còn phần cột áp dự trữ
3SS3/311,1 kW76 m tại 3 m³/hDư 21 m so với yêu cầu

Trong ví dụ này, 3SS3/26 là mã phù hợp để kiểm tiếp. Nếu dùng điện một pha, đối chiếu bản 3SSM3/26; nếu dùng điện ba pha, đối chiếu 3SS3/26. Cả hai cần được xác nhận lại kích thước cụm, điều kiện làm mát và cấu hình điện trước khi đặt hàng; mức niêm yết hiện ghi liên hệ.

3SS3/21 không đạt vì bảng chỉ cho 52 m tại 3 m³/h. 3SS3/31 đạt về cột áp nhưng cao hơn yêu cầu 21 m, vì vậy phải kiểm lại tổn thất, van và điểm vận hành thay vì mặc định chọn mã lớn hơn.

Cách đọc đầy đủ lưu lượng, mực nước động và tổn thất đã có trong bài chọn bơm giếng khoan theo lưu lượng và cột áp. Với bài toán ống 90, kết quả thủy lực chỉ được giữ lại khi cụm máy đồng thời qua được dưỡng và đáp ứng điều kiện giải nhiệt của motor.

Những cách chọn khiến máy thả lọt nhưng motor vẫn nóng

Máy lọt lòng ống mới giải quyết phần cơ khí; đường nước, vị trí cửa hút và lưu lượng vận hành quyết định khả năng mang nhiệt khỏi motor.

Cách chọnHậu quả có thể xảy raViệc nên làm
Lấy “ống 90” làm đường kính trongCụm máy có thể kẹt tại thành dày hoặc mối nốiĐo lòng trong nhỏ nhất và thử dưỡng qua toàn hành trình
Xem mọi bơm 3 inch có cùng đường kínhPhụ kiện hoặc đúng model mua về lớn hơn số đã dự tínhXin kích thước lớn nhất của cụm lắp hoàn chỉnh
Chọn thân càng nhỏ càng tốtTiết diện vành khăn tăng, vận tốc nước dọc motor có thể giảmTính theo lưu lượng thực và trị số làm mát của đúng motor
Thấy motor ngập nước rồi kết luận đủ mátNước có thể đi vào cửa hút mà không quét dọc thân motorKiểm hướng nước; dùng ống giải nhiệt khi cần buộc dòng qua motor
Chọn xong kích thước rồi mua theo kWMáy có thể thiếu cột áp hoặc dư quá xa tại lưu lượng cầnTra điểm Q–H như bảng 3SS3 trước khi chốt công suất

Một cụm bơm đi xuống nhẹ ở miệng giếng vẫn có thể mắc tại đoạn cong sâu hơn. Vì vậy, dưỡng thử phải mô phỏng kích thước lớn nhất của cụm, gồm cả đầu nối và phần nhô của cáp, thay vì chỉ mô phỏng thân tròn của guồng bơm.

Sau khi đo lòng ống 90, xem tiếp cách thử đường thả và chọn mã bơm hỏa tiễn phi 76.

Câu hỏi thường gặp về bơm tõm ống 90

Giếng Φ90 lắp được bơm 4 inch không?

Không nên chọn bơm 4 inch chỉ theo tên giếng Φ90. Dòng Perotac 4SA yêu cầu giếng tối thiểu 4 inch, tương ứng Ø110, còn Perotac 3SS được xếp cho giếng tối thiểu 3 inch, tương ứng Ø90. Vẫn phải đo lòng trong nhỏ nhất trước khi quyết định.

Làm sao biết đường kính giếng nhà mình?

Hãy đo đường kính trong ở miệng, các mối nối và những đoạn nghiêng hoặc có cặn, rồi lấy trị số nhỏ nhất. Dùng dưỡng có kích thước đã biết đi qua toàn bộ đoạn dự kiến thả bơm để phát hiện điểm thắt mà phép đo ở miệng giếng bỏ sót.

Vì sao động cơ bơm hỏa tiễn cần được giải nhiệt?

Dòng nước đi dọc motor mang nhiệt của động cơ ra ngoài. Khe quá hẹp làm tăng nguy cơ kẹt; khe quá rộng có thể làm vận tốc nước giảm. Chênh 10–15 mm của Perotac 3SS là bước sàng lọc kích thước, còn điều kiện làm mát phải đối chiếu đúng motor và hướng dòng.

Với ví dụ 3 m³/h ở 55 m, mã cần kiểm tiếp là Perotac 3SS3/26 hoặc bản một pha 3SSM3/26, sau khi xác nhận kích thước cụm và dòng làm mát. Gửi số đo lòng ống nhỏ nhất, mực nước động, lưu lượng, cột áp và nguồn điện qua liên hệ để đối chiếu đúng cấu hình.

Cần tư vấn chọn bơm?

Gửi nhu cầu (lưu lượng, cột áp, môi trường vận hành) qua trang liên hệ — kỹ thuật sẽ đối chiếu và đề xuất model phù hợp với hệ thống của bạn.

Bảng lưu lượng - cột áp theo dòng máy

Model cùng nhóm trong catalog

Bài viết liên quan

Báo giáYêu cầu liên hệGọiZaloNhắn tin báo giá