Bơm chìm nước thải inox được hỏi nhiều nhất bởi xưởng thực phẩm, nhà hàng và hộ có nước lợ, vì bơm thân gang ở đó xuống cấp nhanh. Nhưng nhiều người mua xong mới biết thân inox không giải quyết được giẻ và bao nilon trong hố, và cũng không tự chịu được axit mạnh chỉ vì mang chữ inox. Bài này trả lời từ gốc: máy là gì, cấu tạo ra sao, chọn khi nào, giá niêm yết bao nhiêu và lắp thế nào cho đúng.
Trả lời ngắn: Bơm chìm nước thải inox là bơm ly tâm đặt ngập trong hố, phần vỏ, cánh và trục bằng thép không gỉ AISI 304 để chịu nước thải ăn mòn nhẹ. Máy thay bơm gang khi nước có muối, hóa chất loãng hoặc cần bề mặt sạch; máy không thay được bơm cắt rác khi hố có xơ sợi, và không mặc định chịu chloride cao hay axit mạnh.
Bơm chìm nước thải inox là gì và khác bơm nước sạch, bơm đặt cạn ở đâu?
Bơm chìm nước thải là bơm ly tâm một tầng cánh, động cơ và đầu bơm nằm chung một khối, thả ngập trong hố thu. Nước thải đi vào cửa hút ở đáy, qua cánh rồi ra họng xả nối ống đứng. Bản inox khác bản gang ở vật liệu phần tiếp xúc nước: vỏ ngoài, cánh, trục, thân và đế đỡ bằng AISI 304 thay vì gang.
Ba điểm phân biệt với hai loại bơm hay bị nhầm:
| Loại bơm | Vị trí đặt | Vật rắn cho qua | Dùng cho |
|---|---|---|---|
| Bơm chìm nước thải inox | Ngập trong hố thu, treo xích hoặc đặt tự do | Ø38 – Ø50 mm với dòng FS Aquaris | Nước thải sinh hoạt, nước rửa xưởng, nước lợ, nước thải thực phẩm |
| Bơm chìm nước sạch, bơm giếng | Ngập trong giếng, bể nước sạch | Chỉ nước sạch, cát tối đa vài phần nghìn | Cấp nước, tưới; kẹt ngay khi gặp rác |
| Bơm nước thải đặt cạn | Trên bờ, hút qua ống | Tùy cấu tạo, phải mồi hoặc tự mồi | Trạm có nhà bơm, khó lắp bơm chìm |
Điểm quan trọng nhất: bơm chìm nước thải sống được trong hố là nhờ động cơ được nước bao quanh làm mát và phớt kín ngăn nước vào buồng dầu. Vì vậy hai giới hạn phải nhớ ngay từ đầu là mức nước tối thiểu 10 cm trên thân bơm và 0 lần chạy cạn.
Cấu tạo bơm chìm nước thải inox: từng bộ phận làm bằng gì
Lấy dòng FS của Aquaris làm mẫu, vì đây là dòng có tài liệu kỹ thuật đầy đủ nhất trên web. Bảng vật liệu theo tài liệu kỹ thuật của hãng:
| Bộ phận | Vật liệu | Vai trò |
|---|---|---|
| Vỏ ngoài, thân bơm, đế đỡ | Inox AISI 304 | Chịu nước ăn mòn nhẹ, không rỉ, nhẹ khi kéo lên bảo trì |
| Cánh bơm | Inox AISI 304, kiểu một rãnh kín | Cho vật rắn tới Ø38 mm ở cỡ 75–150 và Ø50 mm ở cỡ 200–300 đi qua |
| Trục bơm | Inox AISI 304 | Truyền mô men từ động cơ xuống cánh |
| Phớt cơ khí | Carbide silic / alumina, phía động cơ có gioăng NBR | Ngăn nước vào buồng dầu và động cơ |
| Gioăng | Cao su nitrile chịu dầu | Làm kín các mặt lắp ghép |
| Động cơ | 2 cực, khoảng 2.850 vòng/phút ở 50 Hz, cách điện cấp F, bảo vệ IP68, rotor ngâm dầu cách điện | Bản M 1 pha 230–240 V, bản T 3 pha 230/400 V |
| Cáp | 10 m H07 RN-F | Bản 1 pha có rơ le nhiệt; bản 3 pha để đầu cáp trần, tự lắp bảo vệ |
Hai chi tiết người mua hay bỏ qua. Thứ nhất, "cánh một rãnh kín" là kiểu cánh có một rãnh dẫn nước rộng, nên cặn và vật rắn cỡ vừa đi qua được, nhưng nó không cắt: giẻ, khăn dài, dây vẫn quấn cánh. Thứ hai, bản 1 pha có sẵn rơ le nhiệt chống kẹt cánh, còn bản 3 pha thì không; máy 3 pha bắt buộc phải có bảo vệ quá tải và mất pha trong tủ điện.
Nguyên lý làm việc và vì sao mức nước tối thiểu 10 cm là ngưỡng không được phá
Khi cánh quay, nước ở tâm cánh bị văng ra mép theo lực ly tâm, tạo vùng áp thấp ở cửa hút để nước mới đi vào liên tục. Nước rời cánh đi vào buồng xoắn rồi ra họng xả với cột áp tương ứng lưu lượng đang chạy. Đường Q–H của mỗi mã là đường cong đi xuống: lưu lượng càng lớn thì cột áp còn lại càng nhỏ.
Động cơ ngập trong hố nhận nhiệt từ nước xung quanh. Nếu mực nước xuống dưới thân bơm, động cơ mất làm mát, phớt chạy khô và nóng. Đó là lý do tài liệu FS ghi mức nước tối thiểu 10 cm trên thân bơm và độ sâu ngâm tối đa 5 m. Phao dừng phải đặt sao cho bơm ngắt trước khi mực nước chạm ngưỡng này.
Với hố có nhiều bơm bật tắt liên tục, bản 3 pha khởi động êm hơn và chịu bật tắt nhiều lần tốt hơn bản 1 pha; đây là lý do xưởng có điện 3 pha nên chọn bản T dù cùng đường đặc tính.
Khi nào nên chọn bơm chìm nước thải thân inox thay cho thân gang?
Chọn inox vì môi chất, không vì độ bền cơ. Bảng dưới đây khoanh hướng theo thành phần nước thải; hố có nhiều tình huống thì lấy tình huống khắt khe nhất.
| Thành phần nước thải | Thân inox 304 có hợp không | Ghi chú |
|---|---|---|
| Sinh hoạt thông thường, ít hóa chất | Được, nhưng thân gang rẻ hơn và vẫn đủ bền | Chọn inox khi muốn bề mặt sạch hoặc hố hay để lâu |
| Nước rửa xưởng có chất tẩy loãng, nước thải thực phẩm | Nên chọn inox | Axit hữu cơ, muối nhẹ ăn mòn gang theo thời gian |
| Nước lợ, nước có muối thấp | Được với inox 304 khi độ mặn thấp | Xác nhận độ mặn trước; nước biển không mặc định 304 |
| Chloride cao, axit hoặc kiềm rõ, dung môi | Không mặc định 304 | Cần vật liệu theo phân tích nước, hỏi trước khi chọn |
| Nhiều giẻ, xơ sợi, bao nilon | Inox không giải quyết được | Cần bơm cắt rác hoặc tách rác trước |
| Cát, sỏi, hạt cứng | Mài mòn cánh và phớt, inox không hơn gang | Chặn cát trước hố, chọn phớt theo mã |
Góc phản trực giác cần nhớ: hai lỗi mua sai phổ biến nhất không liên quan tới vật liệu. Một là hố có giẻ và khăn, người mua chọn inox vì "bền" rồi máy kẹt cánh ngay tuần đầu. Hai là nước có chloride cao, người mua chọn inox 304 vì "chống ăn mòn" rồi thân bơm rỗ điểm sau vài tháng. Bài bơm chìm inox cho nước thải ăn mòn đi sâu vào ranh giới 304, 316 và titan theo pH, chloride và nhiệt độ; bài này tập trung vào cấu tạo và cách chọn cỡ.
Hai họ bơm chìm nước thải inox Aquaris FS trên web: cỡ nhỏ và cỡ lớn
Trên web hiện có 18 mã bơm chìm nước thải inox Aquaris, xuất xứ nhập khẩu Ý (Italy), chia hai họ theo cỡ. Họ cỡ nhỏ có 5 cỡ 0,55–2,2 kW, mỗi cỡ hai bản M (1 pha) và T (3 pha), có đủ bảng Q–H theo tài liệu kỹ thuật. Họ cỡ lớn từ 2,2 tới 15 kW, họng xả 35–150 mm, thông số theo bảng giá hiện hành.
| Họ | Mã | Công suất | Lưu lượng, cột áp lớn nhất | Họng xả | Điện |
|---|---|---|---|---|---|
| Cỡ nhỏ | FS75/40M, FS75/40T | 0,55 kW | 18 m³/h, 9,5 m | 40 mm | 1 pha hoặc 3 pha |
| Cỡ nhỏ | FS100/40M, FS100/40T | 0,75 kW | 22 m³/h, 10 m | 40 mm | 1 pha hoặc 3 pha |
| Cỡ nhỏ | FS150/40M, FS150/40T | 1,1 kW | 24 m³/h, 12,5 m | 40 mm | 1 pha hoặc 3 pha |
| Cỡ nhỏ | FS200/50M, FS200/50T | 1,5 kW | 30 m³/h, 14 m | 50 mm | 1 pha hoặc 3 pha |
| Cỡ nhỏ | FS300/50M, FS300/80T | 2,2 kW | 48 m³/h, 15,5 m | 50 mm theo tài liệu | 1 pha hoặc 3 pha |
| Cỡ lớn | FS-35-7-2.2 | 2,2 kW | 51 m³/h, 17 m | 35 mm | 1 pha hoặc 3 pha |
| Cỡ lớn | FS-50-7-3.0 | 3 kW | 70 m³/h, 17 m | 50 mm | 3 pha |
| Cỡ lớn | FS-50-10-4.0 | 4 kW | 85 m³/h, 20 m | 50 mm | 3 pha |
| Cỡ lớn | FS-100-7-5.5 | 5,5 kW | 123 m³/h, 21,5 m | 100 mm | 3 pha |
| Cỡ lớn | FS-100-10-7.5 | 7,5 kW | 133 m³/h, 24 m | 100 mm | 3 pha |
| Cỡ lớn | FS-150-15-11 | 11 kW | 180 m³/h, 24 m | 150 mm | 3 pha |
| Cỡ lớn | FS-150-20-15 | 15 kW | 180 m³/h, 30 m | 150 mm | 3 pha |
Cách đọc mã họ cỡ nhỏ: số đầu là công suất theo mã HP (75 là 0,75 HP, 300 là 3 HP); số sau dấu gạch chéo là mã cỡ trong dòng, họng xả thực tế ghi ở cột riêng; M là 1 pha, T là 3 pha. Cách đọc mã họ cỡ lớn: FS-họng-cột áp danh định-kW, ví dụ FS-50-7-3.0 là họng 50 mm, cột áp danh định 7 m, động cơ 3 kW. Thông số đầy đủ từng mã nằm ở danh mục bơm chìm nước thải inox Aquaris seri FS.
Đọc bảng Q–H để chọn đúng cỡ: ví dụ tính từ hố thu nhà hàng
Điều kiện làm việc của họ cỡ nhỏ theo tài liệu kỹ thuật: nhiệt độ chất lỏng tối đa +50 °C, độ sâu ngâm tối đa 5 m, mức nước tối thiểu 10 cm, khối lượng riêng tối đa 1.100 kg/m³, không dùng cho chất lỏng dễ cháy. Bảng Q–H đầy đủ 5 cỡ nằm ở trang dòng bơm chìm nước thải inox Aquaris FS; dưới đây trích một điểm làm việc mỗi cỡ để thấy cách đọc.
| Mã (bản T, bản M cùng đường đặc tính) | Điểm Q–H trích từ bảng dòng | Dùng khi |
|---|---|---|
| FS75/40T | FS75/40T cho 5 m tại 12 m³/h | Hố gia đình, đẩy thấp |
| FS100/40T | FS100/40T cho 6 m tại 12 m³/h | Hố gia đình, tầng hầm nông |
| FS150/40T | FS150/40T cho 8 m tại 12 m³/h | Hố nhà hàng, xưởng nhỏ |
| FS200/50T | FS200/50T cho 9 m tại 18 m³/h | Hố nhà hàng, xưởng vừa |
| FS300/80T | FS300/80T cho 12 m tại 18 m³/h | Hố xưởng, đẩy cao hơn |
Ví dụ tính chọn cỡ
Đề bài tự đặt: hố thu nước thải bếp nhà hàng, đã qua bể tách mỡ, nước hơi ăn mòn, không có giẻ dài. Giờ cao điểm hố nhận 3 m³ mỗi 10 phút. Ống xả đứng lên cống cao hơn đáy hố 6 m, ống DN50 dài 25 m.
- Lưu lượng cần: 3 m³ trong 10 phút, tức 3 × 6 = 18 m³/h.
- Cột áp hình học: 6 m. Tổn thất ống và phụ kiện lấy tròn 1,5 m cho 25 m ống DN50 kèm van một chiều ở mức lưu lượng này. Áp yêu cầu tại điểm xả: 0 m vì xả tự do vào cống.
- Cột áp tổng: 6 + 1,5 + 0 = 7,5 m.
- Tra bảng tại cột 18 m³/h: FS200/50T cho 9 m tại 18 m³/h, dư 9 − 7,5 = 1,5 m. FS300/80T cho 12 m tại 18 m³/h, dư 4,5 m, thừa nhiều và tốn điện hơn.
- Kết luận: FS200/50, chọn bản T nếu nhà hàng có điện 3 pha, bản M nếu chỉ có 1 pha. Kiểm lại: 3 nhân 6 bằng 18; 6 cộng 1,5 bằng 7,5; 9 trừ 7,5 bằng 1,5. Số khớp.
Nếu cùng đề bài nhưng nước có nhiều giẻ và khăn lau, câu trả lời đổi hẳn: không chọn họ FS mà chuyển sang bơm cắt rác, xem bài bơm chìm cắt rác là gì. Cách tính lưu lượng và cột áp tổng cho mọi loại bơm nước thải được hướng dẫn kỹ trong bài cách chọn bơm chìm nước thải theo lưu lượng và cột áp.
Bảng giá niêm yết bơm chìm nước thải inox Aquaris FS (đã gồm VAT)
Giá dưới đây là giá niêm yết công khai trên trang mã, đã gồm VAT, tự cập nhật theo bảng giá hiện hành. Mã chưa có giá niêm yết ghi liên hệ.
| Mã | Công suất | Giá niêm yết (đã gồm VAT) |
|---|---|---|
| FS75/40M | 0,55 kW | 6.804.000 đ (đã gồm VAT) |
| FS75/40T | 0,55 kW | 6.804.000 đ (đã gồm VAT) |
| FS100/40M | 0,75 kW | 7.020.000 đ (đã gồm VAT) |
| FS100/40T | 0,75 kW | 7.020.000 đ (đã gồm VAT) |
| FS150/40M | 1,1 kW | 7.668.000 đ (đã gồm VAT) |
| FS150/40T | 1,1 kW | 7.668.000 đ (đã gồm VAT) |
| FS200/50M | 1,5 kW | 10.800.000 đ (đã gồm VAT) |
| FS200/50T | 1,5 kW | 10.800.000 đ (đã gồm VAT) |
| FS300/50M | 2,2 kW | 11.664.000 đ (đã gồm VAT) |
| FS300/80T | 2,2 kW | 11.664.000 đ (đã gồm VAT) |
| FS-35-7-2.2 | 2,2 kW | 15.552.000 đ (đã gồm VAT) |
| FS-50-7-3.0 | 3 kW | 17.280.000 đ (đã gồm VAT) |
| FS-50-10-4.0 | 4 kW | 24.840.000 đ (đã gồm VAT) |
| FS-100-7-5.5 | 5,5 kW | 28.080.000 đ (đã gồm VAT) |
| FS-100-10-7.5 | 7,5 kW | 30.240.000 đ (đã gồm VAT) |
| FS-150-15-11 | 11 kW | 60.480.000 đ (đã gồm VAT) |
| FS-150-20-15 | 15 kW | 64.800.000 đ (đã gồm VAT) |
Giá chưa gồm phao, tủ điện, khớp nối và công lắp đặt. Cùng cỡ, bản M và bản T có giá như nhau, nên chọn bản điện theo nguồn điện tại chỗ chứ không theo giá. Toàn bộ nhóm nước thải, gồm cả dòng thân gang và dòng cắt rác để đối chiếu, nằm ở danh mục bơm chìm nước thải.
Lắp đặt và đấu điện: phao, van một chiều, đặt tự do hay khớp nối nhanh
Có hai cách lắp. Đặt tự do: bơm đứng trên đáy hố bằng chân đế, nối ống mềm hoặc ống cứng, kéo lên bằng xích; hợp với hố nhỏ, ít bảo trì. Khớp nối nhanh với ray dẫn hướng: đế nối cố định dưới đáy, bơm trượt theo hai ray và tự khớp vào đế; hợp với hố sâu, hố có hai bơm luân phiên, vì kéo bơm lên không cần xuống hố hay tháo ống.
Thứ tự trên ống xả tính từ bơm ra: đoạn ống hoặc khớp nối, van một chiều, van khóa. Van một chiều ngăn nước trong ống đứng chảy ngược về hố khi bơm dừng, nếu không mỗi lần bật bơm lại bơm lại lượng nước cũ và phao bật tắt liên tục. Van khóa đặt sau van một chiều để tháo van một chiều bảo trì mà không xả ngược.
Với điện, bốn việc phải làm khi chạy thử:
- Đặt phao dừng cao hơn ngưỡng mức nước tối thiểu 10 cm trên thân bơm; đặt phao chạy để hố không đầy tràn ở giờ cao điểm.
- Máy 3 pha: kiểm chiều quay ngay lần cấp điện đầu tiên bằng cách so lưu lượng hoặc dòng điện ở hai chiều; sai thì đảo hai pha.
- Máy 3 pha không có rơ le nhiệt trong máy, nên tủ điện phải có bảo vệ quá tải và mất pha; hố hai bơm cần bộ luân phiên. Các phụ kiện này nằm ở nhóm tủ điện và phụ kiện.
- Ghi dòng điện từng pha, thời gian hút cạn một chu kỳ và mực nước bật tắt vào biên bản bàn giao để so khi máy có dấu hiệu bất thường.
Quy trình đầy đủ từ chuẩn bị hố tới nghiệm thu có trong bài cách lắp đặt bơm chìm nước thải đúng kỹ thuật. Lưu ý an toàn: cô lập nguồn trước mọi thao tác trong hố; hố kín có thể tích khí độc, phải thông gió và không làm việc một mình.
Sự cố hay gặp với bơm chìm nước thải inox và thứ tự kiểm
| Triệu chứng | Kiểm trước, rẻ và nhanh | Kiểm sau, phải kéo máy lên |
|---|---|---|
| Bơm chạy nhưng không lên nước hoặc rất yếu | Chiều quay ở máy 3 pha, van khóa đóng, van một chiều kẹt, mực nước dưới cửa hút | Rác quấn cánh, cánh mòn, phớt hỏng làm nước vào động cơ |
| Bơm nhảy bảo vệ hoặc nóng | Điện áp, mất pha, phao dừng đặt thấp làm máy chạy cạn, nước quá nóng trên +50 °C | Kẹt cánh, ổ bi, cuộn dây |
| Phao bật tắt liên tục | Van một chiều hỏng cho nước chảy ngược, phao vướng ống, chênh mức bật dừng quá nhỏ | Kiểm thể tích hữu ích của hố |
| Thân bơm rỗ, ố sau vài tháng | Phân tích lại nước: chloride, pH, hóa chất | Đổi vật liệu theo phân tích, không thay cùng mã |
Nguyên tắc chung: khoanh vùng từ ngoài vào trong, từ điện và đường ống tới cơ khí, và chỉ mở máy khi đã cô lập nguồn. Sổ tay đầy đủ về lý do bơm nước thải cháy sớm nằm ở bài vì sao bơm chìm nước thải nhanh cháy. Quy trình khoanh 7 nhánh triệu chứng và cách đo lưu lượng khi hố vẫn nhận nước có trong bài sự cố bơm chìm nước thải inox.
Sau khi xác định FS phù hợp với loại nước thải, xem tiếp cách bố trí ống, xích và phao trong bể hóa chất.
Với giếng khoan, quy trình khác ở chỗ phải ghép mực nước động với lưu lượng; xem phép tính điểm Q–H cho Aquaris 4SP.
Câu hỏi thường gặp về bơm chìm nước thải inox
Bơm chìm nước thải inox công nghiệp là gì?
Là bơm chìm nước thải có phần tiếp xúc nước bằng thép không gỉ, dùng trong xưởng và trạm xử lý nơi nước có tính ăn mòn nhẹ hoặc cần bề mặt sạch. Trên web, họ cỡ lớn Aquaris FS từ 2,2 tới 15 kW, lưu lượng tới 180 m³/h, họng xả tới 150 mm là nhóm dành cho công nghiệp.
Bơm chìm nước thải khác gì bơm nước thải đặt cạn?
Bơm chìm đặt ngập trong hố, không cần mồi, động cơ làm mát bằng nước xung quanh và cần mức nước tối thiểu 10 cm. Bơm đặt cạn nằm trên bờ, hút qua ống, phải mồi hoặc tự mồi và cần nhà bơm. Hố thu sâu, chật thì bơm chìm gọn và ít tốn mặt bằng hơn.
Khi nào nên chọn bơm chìm nước thải thân inox?
Khi nước có muối thấp, hóa chất loãng, nước thải thực phẩm, hoặc cần bề mặt sạch. Nước thải sinh hoạt thông thường thì thân gang vẫn đủ bền và rẻ hơn. Nước có chloride cao, axit hoặc kiềm rõ thì phải hỏi vật liệu theo phân tích nước, không mặc định inox 304.
Inox 304 và 316 khác nhau thế nào khi chọn bơm?
Inox 316 chịu chloride và một số hóa chất tốt hơn 304 nhờ thành phần hợp kim, nên được cân nhắc cho nước lợ nặng hay nước biển. Dòng FS Aquaris trên web dùng AISI 304; nếu phân tích nước vượt vùng của 304, cần hỏi cấu hình vật liệu khác thay vì mua FS rồi kỳ vọng.
Nước thải cần bơm là loại nước gì thì ảnh hưởng tới chọn máy ra sao?
Thành phần nước quyết định ba thứ: vật liệu thân (gang hay inox), kiểu cánh (một rãnh kín cho vật rắn Ø38–50 mm hay dao cắt cho xơ sợi) và loại phớt (có cát hay không). Vì vậy trước khi hỏi giá, hãy gửi mô tả nước: sinh hoạt, thực phẩm, có muối, có hóa chất gì, có giẻ hay cát không.
Bơm hố thu nước thải có cần lắp phao và tủ điều khiển không?
Có. Phao dừng giữ bơm không chạy cạn, phao chạy giữ hố không tràn. Máy 3 pha không có rơ le nhiệt trong máy nên tủ điện phải có bảo vệ quá tải và mất pha; hố hai bơm cần bộ luân phiên để hai máy mòn đều.
Lắp bơm kiểu đặt tự do và kiểu khớp nối nhanh khác nhau thế nào?
Đặt tự do rẻ và đơn giản, hợp hố nhỏ ít bảo trì, nhưng mỗi lần kéo bơm phải tháo ống. Khớp nối nhanh với ray dẫn hướng cho phép kéo bơm lên và hạ xuống tự khớp vào đế mà không xuống hố, hợp hố sâu và hố hai bơm luân phiên.
Gửi mô tả nước thải để chọn đúng cỡ bơm inox
Bơm chìm nước thải inox giải quyết đúng một việc: chịu nước ăn mòn nhẹ và giữ bề mặt sạch. Nó không thay được dao cắt rác, không chịu mọi hóa chất và không chạy được khi mức nước dưới 10 cm. Chọn đúng bắt đầu từ mô tả nước, rồi tới lưu lượng, cột áp tổng và bảng Q–H, cuối cùng mới tới giá. Gửi mô tả hố, thành phần nước, độ cao xả và nguồn điện qua trang liên hệ, kỹ thuật sẽ trả về mã FS cụ thể kèm điểm làm việc thật.
