2026-09-15

Sự cố bơm chìm nước thải inox: nước hạ chậm chưa chắc hỏng

Sự cố bơm chìm nước thải inox thường bị xử lý theo phản xạ: hố đầy chậm hơn mọi khi là gọi thợ kéo bơm lên, nhảy aptomat là bật lại, bật lại không được là thay máy mới. Nhiều trường hợp máy vẫn tốt, lỗi nằm ở van một chiều, khớp nối, phao, tủ điện hoặc lượng nước chảy vào hố đã tăng. Bài này đi theo đúng thứ tự một kỹ sư hiện trường làm: khoanh vùng triệu chứng, kiểm rẻ và nhanh trước, đo tại hố, rồi mới tháo máy.

Trả lời ngắn: Khoanh sự cố theo 7 nhánh: không chạy, không lên nước, lên yếu, nóng hoặc nhảy bảo vệ, rung ồn, đóng cắt liên tục, phớt cáp rò. Kiểm nguồn, phao, van và đường xả trước khi kéo máy. Nước hạ chậm chưa chắc bơm hỏng: tính cả nước đang chảy vào hố rồi so với bảng Q–H.

Sự cố bơm chìm nước thải inox: nhận diện triệu chứng trước khi tháo

Tháo bơm là bước tốn công nhất và cũng dễ gây hỏng thêm nhất: kéo sai cách làm dập cáp, lắp lại sai làm hở khớp nối. Vì vậy mọi quy trình dưới đây đều bắt đầu từ việc gọi đúng tên triệu chứng.

Bảng 7 nhánh kiểm theo triệu chứng

Triệu chứngKiểm bên ngoài trướcPhép đo cần cóKhi nào kéo máy hoặc gọi kỹ thuật
Không khởi độngNguồn, CB, lệnh phao, chế độ tay/tự độngĐiện áp tại tủ, trạng thái contactorCó điện tới cáp mà máy im hoặc chỉ ù
Chạy nhưng không lên nướcVan khóa, van một chiều, khớp nối nhanhÁp đầu đẩy nếu có đồng hồ, chiều quayLoại hết lỗi đường xả mà vẫn không lên
Lên nước yếuRác ở lưới, đường ống, nước vào hốLưu lượng tính tại hố, dòng từng phaLưu lượng bơm thực thấp hơn bảng Q–H tại cùng cột áp
Nóng hoặc nhảy bảo vệThiết bị nào ngắt, mực nước làm mátDòng từng pha, điện áp khi có tảiNgắt lặp lại sau khi đã loại lỗi điện
Rung, ồnChân đế, giá đỡ ống, rác quấnGhi lúc nào rung, có đổi theo mực nước khôngRung còn sau khi vệ sinh và siết gá
Phao bật tắt liên tụcVan một chiều hồi nước, phao vướngĐếm số lần khởi động thực tếHố quá nhỏ so với lưu lượng bơm
Phớt, cáp rò hoặc thân rỗDầu, vỏ cáp, bề mặt thânKiểm cách điện do kỹ thuật thực hiệnCó dấu nước vào dầu, cáp nứt, rỗ sâu

Ghi lại triệu chứng trước khi động tay. Một câu như "nhảy CB lúc vừa bật" có giá trị chẩn đoán gấp nhiều lần câu "bơm hư rồi".

An toàn trước mọi thao tác

Cô lập nguồn tại tủ trước khi chạm vào phao, cáp hay kéo máy. Nghi rò điện, có mùi khét hoặc thấy cáp hở thì dừng hẳn, không thử lại. Không chạm tay vào thân bơm hay nước trong hố để "thử xem có giật không", và không nâng bơm bằng cáp điện; kéo bằng xích hoặc cáp nâng qua cơ cấu đã thiết kế.

Nước thải có thể sinh khí độc trong hố kín. Mở nắp hố, thông gió và không làm việc một mình trên miệng hố.

Bơm không khởi động: kiểm nguồn, phao và tủ điều khiển ở đâu?

"Không chạy" có hai dạng rất khác nhau, và phân biệt được là đi được nửa đường.

Phân biệt máy im hoàn toàn với máy ù nhưng không quay

  • Im hoàn toàn: không có lệnh chạy hoặc không có điện tới động cơ. Lỗi thường nằm ở tủ, phao hoặc nguồn.
  • Ù nhưng không quay: có điện tới động cơ nhưng cánh không quay được. Nguyên nhân hay gặp là kẹt rác, kẹt cặn sau thời gian dừng lâu, hoặc với máy 1 pha là lỗi phần khởi động. Không bật lại liên tục khi máy ù, vì động cơ nóng rất nhanh.

Kiểm lệnh phao, chế độ tay/tự động, tiếp điểm contactor và dây điều khiển

Chuyển tủ sang chế độ tay: nếu chạy tay được mà tự động không chạy, lỗi nằm ở phao hoặc mạch điều khiển. Kiểm phao có bị vướng ống, vướng xích, bị rác đè không; kiểm dây phao có đứt, đầu nối có ẩm. Quan sát contactor có hút khi có lệnh không, tiếp điểm có cháy rỗ không.

Bản 1 pha kiểm phần khởi động; bản 3 pha kiểm nguồn và mất pha

Với dòng FS của Aquaris, bản M chạy 1 pha và có rơ le nhiệt bảo vệ chống kẹt cánh tích hợp; rơ le này tác động thì máy dừng và phải chờ nguội. Bản T chạy 3 pha, đầu cáp để trần và người lắp phải tự bố trí bảo vệ quá tải, mất pha trong tủ. Vì vậy máy 3 pha không chạy thì kiểm đủ ba pha tại tủ và tại hộp đấu, kiểm rơ le bảo vệ pha có đang khóa lệnh không.

Một bơm lỗi và cả trạm lỗi là hai chuyện khác nhau. Nếu nhiều thiết bị cùng tủ đều không chạy, nghĩ tới nguồn tổng trước. Không kết luận cháy động cơ chỉ vì máy không chạy; kết luận đó cần phép đo của kỹ thuật điện. Tủ bảo vệ phù hợp xem tại danh mục tủ điện bảo vệ bơm.

Bơm chạy không lên nước hoặc lên yếu: kiểm đường xả trước

Máy quay mà nước không lên là triệu chứng dễ đổ lỗi cho bơm nhất, trong khi phần lớn nguyên nhân nằm ngoài bơm.

Van khóa đóng, van một chiều kẹt, đường ống nghẹt hoặc rò

  1. Kiểm van khóa trên đường xả có mở hết không, nhất là sau khi có người sửa ống.
  2. Kiểm van một chiều: kẹt đóng thì bơm chạy mà không có dòng, kẹt mở thì nước hồi về hố khi dừng.
  3. Kiểm đoạn ống sau van có bị nghẹt cặn, dầu mỡ đóng lớp hoặc bị bẹp không.
  4. Đi dọc tuyến ống tìm chỗ rò; rò lớn làm cột áp thực giảm và nước quay về hố.

Khớp nối nhanh chưa kín khiến nước quay lại hố

Với lắp đặt dùng khớp nối nhanh trên thanh dẫn hướng, bơm phải tụt đúng vào đế và mặt bích ép kín. Lệch một chút là nước phun ngược ra khe hở ngay trong hố, trên bờ nhìn không thấy gì. Dấu hiệu là nước trong hố sủi mạnh quanh chân bơm khi chạy. Kéo lên, kiểm gioăng và ngàm trượt, hạ lại đúng thanh dẫn. Phụ kiện khớp nối xem tại danh mục khớp nối nhanh.

Quay ngược, hút lẫn khí và kẹt khí cần kiểm riêng

Máy 3 pha đấu ngược thứ tự pha vẫn bơm ra nước nhưng yếu hơn hẳn và thường ồn hơn, nên rất dễ bị bỏ qua. Sau khi thay cáp, sửa tủ hoặc đổi nguồn, luôn kiểm chiều quay theo hướng dẫn của model.

Hút lẫn khí xảy ra khi dòng nước vào hố xối thẳng xuống gần cửa hút, kéo bọt khí vào bơm. Kẹt khí xảy ra khi bơm vừa thả xuống hoặc mực nước từng hạ thấp, khí đọng trong buồng bơm và đoạn ống trước van một chiều. Xử lý theo hướng dẫn xả khí của hãng và bố trí lại dòng vào hố cho không xối vào cửa hút.

Sau khi loại lỗi bên ngoài mới kiểm rác quấn, cánh mòn hoặc lỏng

Chỉ khi van, ống, khớp nối, chiều quay và khí đã được loại trừ mới kéo bơm lên. Kiểm rác quấn cánh, rác chặn cửa hút, cánh mòn mép do cát, cánh lỏng trên trục. Dòng FS dùng cánh một rãnh kín bằng inox AISI 304, cho qua vật rắn nhưng không cắt: giẻ và xơ sợi vẫn quấn được.

Thu nhỏ ống xả có chữa được thiếu áp không?

Không. Khi đường kính trong của ống nhỏ đi, vận tốc nước tăng và tổn thất ma sát ở cùng lưu lượng tăng lên, nên cột áp hệ cần có cao hơn. Bơm vốn đã thiếu áp thì càng thiếu. Cũng không nên coi nghẹt ống lúc nào cũng làm dòng điện tăng; tùy đặc tính của từng bơm, dòng có thể giảm khi lưu lượng giảm. Phải nhìn đặc tính bơm và dòng đo thực tế, không đoán theo một quy tắc chung.

Nước hạ chậm chưa chắc bơm hỏng: đo lưu lượng khi hố vẫn nhận nước

Đây là chỗ nhiều công trình thay bơm oan nhất. Mực nước trong hố hạ nhanh hay chậm không cho biết bơm bơm được bao nhiêu, mà chỉ cho biết chênh lệch giữa nước ra và nước vào.

Tốc độ hạ mức chỉ phản ánh lưu lượng thoát ròng

Khi bơm chạy trong lúc nước vẫn chảy vào, lưu lượng thoát ròng bằng lưu lượng bơm trừ lưu lượng vào. Mùa mưa, giờ cao điểm xả rửa hay khi xưởng tăng ca, nước vào tăng làm hố hạ chậm dù bơm vẫn đúng công suất. Muốn biết lưu lượng bơm phải đo cả hai phần.

Cách đo nước vào đơn giản: dừng bơm, đo mức nước dâng lên trong một khoảng thời gian, nhân với diện tích mặt bằng hố. Sau đó chạy bơm, đo mức nước hạ trong một khoảng thời gian khác. Lấy lưu lượng thoát ròng cộng lưu lượng vào là ra lưu lượng bơm.

Ví dụ tính lưu lượng từ diện tích hố, mức hạ và nước vào

Đề tự đặt: hố thu của một xưởng đóng gói, đã có lưới tách rác, thành đứng, kích thước trong 1,60 × 1,25 m. Một bơm FS150/40T đang chạy; lưu lượng nước vào đo được ổn định 6 m³/h. Khi chạy, mức nước hạ 0,36 m trong 216 giây, suốt đoạn đo mực nước vẫn giữ trên mức ngập tối thiểu của hãng. Giả thiết không có nước hồi qua van, không rò khớp nối, không có nhánh thoát khác.

  1. Diện tích mặt bằng: A = 1,60 × 1,25 = 2,00 m².
  2. Thể tích nước giảm: ΔV = 2,00 × 0,36 = 0,72 m³.
  3. Lưu lượng thoát ròng: 0,72 × 3.600 ÷ 216 = 12 m³/h.
  4. Lưu lượng bơm: Q bơm = 12 + 6 = 18 m³/h.
  5. Cột áp hệ theo đề: chênh cao từ mặt nước tự do tới điểm xả 4,2 m, tổn thất ống tại 18 m³/h là 1,1 m, xả ra khí quyển. H hệ = 4,2 + 1,1 = 5,3 m.

Người chỉ nhìn tốc độ hạ nước sẽ thấy 12 m³/h và kết luận bơm yếu. Thực tế bơm đang vận chuyển 18 m³/h.

Tra bảng Q–H Aquaris FS tại lưu lượng đã tính

Bảng dưới đây là cột áp tại 18 m³/h của 5 cỡ FS, theo tài liệu kỹ thuật của Aquaris trên trang dòng bơm chìm nước thải inox Aquaris FS. Bản 1 pha (M) và 3 pha (T) cùng cỡ dùng chung đường đặc tính.

Công suấtHọng xả thựcCột áp tại 18 m³/h
FS75/40T0,55 kW40 mm2 m
FS100/40T0,75 kW40 mm3,5 m
FS150/40T1,1 kW40 mm5,5 m
FS200/50T1,5 kW50 mm9 m
FS300/80T2,2 kW50 mm12 m

Với ví dụ trên: FS150/40T cho 5,5 m tại 18 m³/h, cột áp hệ tính được là 5,3 m, chênh 5,5 − 5,3 = 0,2 m. Điểm làm việc đo được nằm sát đường đặc tính của hãng, nên chưa có căn cứ kết luận bơm hỏng hay phải thay máy.

Hai lưu ý khi dùng phép đo này. Thứ nhất, chênh 0,2 m không phải ngưỡng "đạt"; nó chỉ nói điểm đo không lệch xa đường đặc tính, còn phải xem điều kiện đo, dòng điện, áp thực và dữ liệu bàn giao. Thứ hai, không ghép lưu lượng lớn nhất và cột áp lớn nhất thành một điểm vận hành: FS150/40T có cột áp tối đa 12,5 m ở lưu lượng bằng 0, không phải ở 18 m³/h.

Phép đo không dùng được khi hố không có thành đứng (diện tích thay đổi theo chiều sâu mà không tính lại), khi nước vào dao động mạnh trong lúc đo, khi có nhiều bơm chạy cùng lúc mà không tách được, hoặc khi van một chiều cho nước hồi. So kết quả với dữ liệu bàn giao đo ở điều kiện tương đương, không tự đặt dung sai nghiệm thu.

Nhảy CB, overload hay chống rò: mỗi thiết bị chỉ hướng kiểm khác nhau

Câu "bơm nhảy aptomat" chưa đủ thông tin. Ba loại thiết bị bảo vệ thường gặp trong tủ bơm tác động vì ba lý do khác nhau.

Thiết bị ngắtBảo vệ cái gìHướng kiểm đầu tiên
CB, aptomatQuá dòng lớn, ngắn mạchCáp, hộp đấu, cuộn dây bị chạm chập
Rơ le nhiệt, overloadQuá tải kéo dàiKẹt cánh, rác, thiếu pha, điện áp thấp, điểm làm việc quá tải
Thiết bị chống ròDòng rò xuống đấtNước vào cáp hoặc động cơ, đầu nối ẩm, vỏ cáp nứt

Ghi thiết bị nào ngắt và ngắt lúc khởi động hay sau khi chạy

Ngắt ngay lúc bật thường liên quan chạm chập, kẹt cứng hoặc mất pha. Ngắt sau một thời gian chạy thường liên quan quá tải kéo dài, nóng hoặc môi chất. Ghi cả thời điểm trong ngày: nếu luôn ngắt vào giờ cao điểm dùng điện, nghĩ tới điện áp thấp.

Đo điện áp khi có tải, dòng từng pha và kiểm tiếp điểm

Điện áp đo lúc bơm không chạy có thể bình thường nhưng tụt khi có tải. Kỹ thuật điện đo điện áp và dòng từng pha khi bơm chạy, so dòng với tem máy và so ba pha với nhau. Lệch pha rõ rệt hoặc một pha bằng không là phải dừng. Kiểm tiếp điểm contactor và đầu cốt, vì tiếp xúc kém làm nóng và sụt áp cục bộ.

Bơm nóng dù dòng chưa tăng: kiểm nước làm mát và phao dừng

Động cơ bơm chìm được nước xung quanh làm mát. Với dòng FS cỡ nhỏ, tài liệu yêu cầu mực nước tối thiểu 10 cm trên thân bơm. Phao dừng đặt thấp hơn mức này làm bơm chạy hở thân, động cơ nóng dù dòng điện không cao. Cặn và dầu mỡ bám dày quanh thân cũng làm giảm tản nhiệt.

Nước nóng hoặc nước thải đặc vượt giới hạn của họ FS

Họ FS cỡ nhỏ có giới hạn chất lỏng tối đa +50 °C khi chạy liên tục và khối lượng riêng tối đa 1.100 kg/m³. Nước xả nóng từ khu nấu, rửa khuôn hay bùn đặc vượt các giới hạn này làm động cơ quá tải hoặc quá nhiệt dù bơm còn mới.

Không tăng dòng cài của rơ le nhiệt, không thay CB lớn hơn và không bỏ thiết bị chống rò để ép bơm chạy. Cài bảo vệ theo tem máy và hướng dẫn của model. Quy trình kiểm trước khi reset aptomat có trong bài vì sao bơm chìm nước thải nhanh cháy.

Bơm inox rung ồn: nước vẫn lên có cần dừng kiểm không?

Có. Nước vẫn lên không có nghĩa máy khỏe; rung là cách cơ khí báo trước hư hỏng ở ổ bi, phớt và cáp.

Tiếng lục cục, tiếng rít và rung truyền đường ống

  • Tiếng lục cục, va đập: thường là vật rắn trong buồng bơm hoặc cánh chạm vỏ.
  • Tiếng rít kim loại: nghĩ tới ổ bi hoặc cánh cọ.
  • Rung truyền lên ống, ống gõ theo nhịp: kiểm giá đỡ ống, khớp nối và cách bơm tựa trên đế.
  • Ồn tăng khi mực nước thấp: bơm đang hút lẫn khí, kiểm phao dừng và dòng nước vào.

Kiểm chân đế, giá đỡ ống và vị trí khớp nối

Bơm đặt tự do trên nền không phẳng sẽ lắc khi khởi động. Ống đứng không có giá đỡ biến toàn bộ rung của bơm thành ứng suất lên họng xả. Với khớp nối nhanh, bơm treo lệch trên thanh dẫn hướng cũng gây rung và rò. Cách bố trí đúng xem bài cách lắp đặt bơm chìm nước thải.

Sau vệ sinh vẫn rung: chuyển kiểm ổ bi, trục, cánh và phớt

Khi đã gỡ rác, siết gá, kiểm ống mà rung còn, lỗi nằm bên trong. Chuyển kỹ thuật kiểm ổ bi, độ đảo trục, cánh mòn không đều và tình trạng phớt. Âm thanh chỉ giúp khoanh vùng, không đủ để kết luận một chi tiết cụ thể đã hỏng.

Không tự hàn đắp cánh inox để "cân bằng lại" và không tra mỡ vào mọi loại ổ bi; nhiều ổ bi của bơm chìm là loại kín, tra sai cách làm hỏng thêm.

Phao bật tắt liên tục: kiểm nước hồi và thể tích hữu ích của hố

Bơm khởi động quá nhiều lần làm động cơ và tiếp điểm nóng dần, là con đường ngắn tới cháy máy.

Van một chiều không kín làm bơm vận chuyển lại nước cũ

Van một chiều hở làm cột nước trong ống đứng chảy ngược về hố mỗi lần bơm dừng. Mực nước dâng ngay tới mức bật, bơm chạy lại để đẩy chính lượng nước đó lên. Dấu hiệu: nghe tiếng nước chảy ngược trong ống sau khi bơm tắt, phao lên lại rất nhanh dù không có nước vào.

Phao vướng rác, xích, ống hoặc đặt mức bật–dừng quá gần

Phao vướng vào xích nâng, ống đứng hay rác nổi sẽ kẹt ở vị trí trung gian và đóng cắt thất thường. Mức bật và mức dừng đặt quá gần nhau làm thể tích hữu ích giữa hai mức quá nhỏ, bơm vừa chạy đã dừng. Nới khoảng cách bật–dừng trong giới hạn mức ngập tối thiểu và mức tràn của hố.

Trạm nhiều bơm: kiểm luân phiên, hỗ trợ mức cao và khởi động đồng thời

Trạm có hai bơm trở lên cần kiểm tủ có luân phiên bơm chính–bơm phụ không, phao mức cao có gọi bơm hỗ trợ đúng không, và hai bơm có bị khởi động cùng lúc gây sụt áp không.

Ghi số lần khởi động thực tế trong một giờ cao điểm để so với hướng dẫn của model. Bài này không đưa một con số giới hạn chung, vì giới hạn khởi động phụ thuộc động cơ và cách khởi động của từng máy.

Thân inox còn sáng nhưng phớt, cáp vẫn hỏng: kiểm gì trước khi thay?

Thân inox sáng bóng dễ tạo cảm giác máy còn tốt. Nhưng hỏng hóc của bơm chìm thường bắt đầu ở phớt và cáp, là những chi tiết không làm bằng inox.

Dầu lẫn nước, cáp nứt và cách điện suy giảm

Dòng FS có động cơ ngâm dầu cách điện, phớt cơ khí carbide silic và alumina, gioăng cao su nitrile. Khi phớt mòn, nước đi vào khoang dầu làm dầu đục. Cáp H07 RN-F dài 10 m kèm máy nếu bị kéo căng, cọ vào thành hố hoặc bị kẹp sai sẽ nứt vỏ và dẫn nước vào hộp đấu. Cả hai đều làm cách điện suy giảm dần trước khi thiết bị chống rò tác động.

Phân biệt ố bề mặt với ăn mòn rỗ hoặc khe dưới cặn

Vết ố nâu lau được thường là cặn sắt bám từ nước hoặc từ dụng cụ thép, chưa phải thân bị ăn mòn. Rỗ là các lỗ nhỏ sâu vào bề mặt, hay xuất hiện dưới lớp cặn nơi nước đọng, hoặc ở nước có muối. Rỗ ở vùng đệm gioăng và mép lắp ghép nguy hiểm hơn rỗ ở mặt ngoài vì dẫn tới rò.

Thay phớt, cáp phải kiểm độ kín và điện trước khi thả lại

Thay phớt hay cáp là can thiệp vào độ kín của máy. Xưởng sửa phải chọn đúng vật liệu, đúng kích thước và làm theo quy trình của model, sau đó kiểm độ kín và kiểm điện trước khi giao lại. Không coi việc quấn băng keo cáp hoặc sấy động cơ là đủ điều kiện để thả máy xuống vận hành.

Phòng sự cố tái phát ở hố thực phẩm, dệt nhuộm và nước có muối

Sửa xong mà không đổi điều kiện làm việc thì sự cố quay lại đúng như cũ.

Dầu mỡ: kiểm tách mỡ, phao và cặn trong van, ống

Nước thải bếp, xưởng thực phẩm mang dầu mỡ đông lại ở phao, van một chiều và thành ống. Kiểm bể tách mỡ phía trước có làm việc không, lịch vớt mỡ có được làm không. Phao bị mỡ bám làm đóng cắt sai; van bám mỡ làm hồi nước.

Xơ sợi: tách rác hoặc chọn cơ cấu xử lý rác phù hợp

Vật rắn cho qua của FS là Ø38 mm ở cỡ 75–150 và Ø50 mm ở cỡ 200–300, nhưng xơ sợi, giẻ và túi nilon không đo bằng đường kính. Hố nhận nhiều sợi cần lưới tách rác hoặc chuyển sang bơm có cơ cấu cắt; so sánh xem bài bơm chìm cắt rác là gì.

Hóa chất và muối: kiểm thành phần nước, nhiệt độ, phớt, gioăng, cáp

Thân inox AISI 304 không mặc định phù hợp với nước biển, mọi loại axit hay mọi nước thải dệt nhuộm. Khi thân rỗ, gioăng trương hay cáp phồng sau vài tháng, gửi mẫu nước phân tích thành phần và nhiệt độ trước khi thay cùng mã. Cách chọn vật liệu theo môi chất có trong bài bơm chìm inox cho nước thải ăn mòn.

Checklist chạy thử sau khi sửa

  1. Mức bật và mức dừng của phao đúng thiết kế, phao dừng giữ được mức ngập tối thiểu.
  2. Lưu lượng tính tại hố theo cách ở phần trên, so với bảng Q–H.
  3. Dòng điện từng pha và áp đầu đẩy nếu có đồng hồ.
  4. Thiết bị bảo vệ đã cài lại theo tem máy.
  5. Không rò ở khớp nối nhanh, van một chiều đóng kín khi bơm dừng.
  6. Chiều quay đúng với máy 3 pha.

Lịch bảo trì đặt theo môi trường làm việc và hướng dẫn của hãng, kết hợp các dấu hiệu đo được qua mỗi lần kiểm, thay vì một chu kỳ tháng áp cho mọi hố.

Bảng giá niêm yết Aquaris FS khi cần thay đúng cỡ

Khi đã xử lý nguyên nhân hệ thống mà máy vẫn phải thay, thay đúng cỡ theo điểm làm việc đo được. Aquaris là hàng nhập khẩu Ý (Italy). Giá dưới đây là giá niêm yết đã gồm VAT, tự cập nhật theo bảng giá hiện hành:

Mã AquarisCông suấtBản điệnGiá niêm yết đã gồm VAT
FS75/40M0,55 kW1 pha6.804.000 đ (đã gồm VAT)
FS75/40T0,55 kW3 pha6.804.000 đ (đã gồm VAT)
FS100/40M0,75 kW1 pha7.020.000 đ (đã gồm VAT)
FS100/40T0,75 kW3 pha7.020.000 đ (đã gồm VAT)
FS150/40M1,1 kW1 pha7.668.000 đ (đã gồm VAT)
FS150/40T1,1 kW3 pha7.668.000 đ (đã gồm VAT)
FS200/50M1,5 kW1 pha10.800.000 đ (đã gồm VAT)
FS200/50T1,5 kW3 pha10.800.000 đ (đã gồm VAT)
FS300/50M2,2 kW1 pha11.664.000 đ (đã gồm VAT)
FS300/80T2,2 kW3 pha11.664.000 đ (đã gồm VAT)

Điện áp đấu nối kiểm theo tem máy thực tế. Các mã FS cỡ lớn ngoài 5 cỡ trong bảng dòng có giới hạn riêng, không áp các giới hạn nêu trong bài này. Xem đủ mã tại danh mục bơm chìm nước thải inox Aquaris FS.

Giá máy mới không dùng để suy chi phí sửa chữa. Và nâng lên cỡ kW lớn hơn không tự hết lỗi: bơm lớn hơn đặt vào hố nhỏ, van hở hoặc phao sai sẽ đóng cắt còn nhiều hơn.

Câu hỏi thường gặp về sự cố bơm chìm nước thải inox

Overload và CB khác nhau như thế nào?

Overload (rơ le nhiệt) bảo vệ động cơ khỏi quá tải kéo dài; CB bảo vệ quá dòng lớn và ngắn mạch; thiết bị chống rò kiểm dòng rò xuống đất. Với bơm 3 pha, ghi đúng thiết bị nào đã ngắt và đo dòng từng pha trước khi quyết định sửa.

Bơm rung mạnh nhưng nước vẫn lên bình thường là sao?

Có thể do cánh mất cân bằng, ổ bi, chân đế hoặc đường ống thiếu giá đỡ. Với họ FS cỡ nhỏ, kiểm mực nước còn tối thiểu 10 cm trên thân bơm, rồi cô lập điện để kiểm phần cơ khí và hệ gá.

Làm sao biết bơm 3 pha đang quay ngược chiều?

Kiểm chiều quay theo hướng dẫn của model, kết hợp so lưu lượng và áp thực tế với bảng Q–H. Nếu quay ngược, kỹ thuật điện đảo 2 trong 3 pha sau khi đã cô lập nguồn. Không kết luận quay ngược chỉ từ một dấu hiệu rung.

Bơm chìm nước thải inox có bơm được nước nóng không?

Họ FS cỡ nhỏ trong tài liệu Aquaris có giới hạn +50 °C khi chạy liên tục. Không áp nhiệt độ của model khác, và không suy rằng mọi bơm thân inox đều chịu được nước nóng.

"Vật rắn 50 mm" nghĩa là gì?

Với FS cỡ 200–300, tài liệu ghi bơm cho qua vật rắn Ø50 mm; cỡ 75–150 là Ø38 mm. Đó là kích thước vật rắn đi lọt qua cánh, không phải cam kết xử lý giẻ hay xơ sợi dài, vốn vẫn có thể quấn cánh dù đường kính nhỏ.

Phòng tiếng kêu, rung cho bơm chìm bằng cách nào?

Giữ hệ gá chắc, tách rác trước hố, kiểm phớt, cáp và điều kiện nước theo định kỳ. Với họ FS cỡ nhỏ, luôn giữ tối thiểu 10 cm nước trên thân. Bảo trì theo model và môi trường làm việc, không mặc định một chu kỳ chung.

Gửi dữ liệu hố và tem bơm để khoanh đúng nguyên nhân

Nhiều sự cố bơm chìm nước thải inox được giải quyết mà không phải thay máy, chỉ cần đủ dữ liệu. Khi cần hỗ trợ, chuẩn bị:

  1. Ảnh tem bơm: mã, công suất, điện áp.
  2. Thiết bị bảo vệ nào đã ngắt và ngắt lúc nào.
  3. Mực nước khi xảy ra lỗi, lưu lượng nước vào ước tính.
  4. Sơ đồ tuyến ống: chiều cao đẩy, chiều dài ống, van một chiều, khớp nối.
  5. Loại rác và đặc điểm nước: dầu mỡ, sợi, hóa chất, nhiệt độ.
  6. Các số đo do kỹ thuật viên thực hiện an toàn: điện áp, dòng từng pha.

Gửi các thông tin trên qua trang liên hệ để được khoanh nguyên nhân và tư vấn sửa hay thay đúng cỡ.

Cần tư vấn chọn bơm?

Gửi nhu cầu (lưu lượng, cột áp, môi trường vận hành) qua trang liên hệ — kỹ thuật sẽ đối chiếu và đề xuất model phù hợp với hệ thống của bạn.

Bảng lưu lượng - cột áp theo dòng máy

Model cùng nhóm trong catalog

Bài viết liên quan

Báo giáYêu cầu liên hệGọiZaloNhắn tin báo giá