
Bơm chìm giếng khoan Aquaris 4SP10/36
Xem bảng Q–H đầy đủ của dòng:Aquaris 4SP
Thông số kỹ thuật
| Công suất | 7.5 kW |
| Lưu lượng | 14.4 m³/h |
| Cột áp | 218 m |
| Điện áp | 3 pha / 380V với động cơ OPT |
| Xuất xứ | Nhập khẩu Ý (Italy) |
| Bảo hành | 12 tháng |
| Họng hút/xả | 60 mm |
| Đường kính bơm | 95 mm thả vừa ống 110 ++ |
| Vật liệu cấu tạo | Thân bơm 100% Inox 304 Cánh bơm: Nhựa composite Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao |
| Phớt cơ khí | Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa |
| Tiêu chuẩn | Lớp cách điện F Bảo vệ IP68 |
| Chạy liên tục | 36h |
Mô tả sản phẩm
Bơm chìm giếng khoan Aquaris model 4SP10/36 — công suất 7.5 kW, lưu lượng 14.4 m³/h, cột áp 218 m.
Hỗ trợ khách hàng
- ✓Cam kết chính hãng 100%
- ✓Bảo hành theo tiêu chuẩn nhà sản xuất
- ✓Tư vấn kỹ thuật chuyên sâu
- ✓Giao hàng toàn quốc
Bơm chìm giếng khoan Aquaris 4SP10/36 dùng cho việc gì
Bơm chìm giếng khoan inox có thân và cánh chế tạo từ thép không gỉ. Vật liệu này chống tác động mài mòn của cát và sự ăn mòn từ nước ngầm tốt hơn cánh nhựa. Máy phù hợp với giếng công nghiệp, khu dân cư, nhà máy nước và các hệ phải vận hành nhiều giờ trong ngày.
Kết cấu nhiều tầng cánh giúp máy tạo cột áp cao. Nước có thể được đưa từ giếng sâu lên bể cao hoặc cấp trực tiếp vào mạng đường ống.
Mã này thuộc danh mục Bơm chìm giếng khoan của Aquaris, công suất 7.5 kW, lưu lượng 14.4 m³/h, cột áp 218 m.
So sánh 4SP10/36 với mã cùng dòng Aquaris
Các mã cùng dòng xếp từ công suất nhỏ đến lớn, số liệu lấy từ bảng giá đang áp dụng; mã bạn đang xem in đậm.
Chọn mã nào cho đúng
- Mã 4SP10/36 phù hợp khi nhu cầu nằm trong dải lưu lượng 14.4 m³/h và cột áp 218 m. Nên để lưu lượng và cột áp của mã cao hơn nhu cầu tính toán một chút để bù phần hao trên đường ống; chọn dư quá nhiều thì bơm làm việc xa vùng hiệu suất tốt.
- Nhu cầu nhỏ hơn, muốn tiết kiệm điện: xem 6SP30-6 (5.5 kW, lưu lượng 42 m³/h, cột áp 70 m).
- Mã này dùng điện 3 pha / 380V với động cơ OPT; kiểm tra nguồn điện tại vị trí lắp trước khi chọn.
- Trước tiên cần xác định mực nước động và lưu lượng khai thác cho phép của giếng. Công suất hút không được vượt quá khả năng bổ sung nước của nguồn.
- Cột áp cần thiết gồm độ sâu lắp máy, độ cao đưa nước lên bể và tổn thất đường ống. Mã được chọn nên làm việc gần vùng vận hành tối ưu của dòng.
- Kích thước giếng quyết định đường kính thân bơm. Giếng hẹp phù hợp với máy thân nhỏ, còn nguồn cần lưu lượng lớn và có lòng giếng rộng hơn mới sử dụng được dòng thân lớn.
Câu hỏi thường gặp về bơm chìm giếng khoan
Bơm giếng inox có phù hợp với nước nhiễm phèn hoặc nhiễm mặn không?
Thép không gỉ chống chịu các nguồn nước này tốt hơn nhựa và gang. Tuy vậy, nước có độ mặn cao vẫn đòi hỏi loại inox có khả năng chống ăn mòn phù hợp hơn. Cần cung cấp rõ đặc tính nguồn nước khi chọn mã.
Máy có công suất lớn hơn có luôn bơm được từ vị trí sâu hơn không?
Khả năng bơm sâu thường tăng theo công suất, nhưng từng mã có thể được thiết kế thiên về cột áp hoặc lưu lượng. Vì vậy, phải đối chiếu đồng thời hai thông số của mã thay vì chỉ dựa vào công suất.
Thời điểm kiểm tra bơm giếng nên xác định ra sao?
Chu kỳ kiểm tra phụ thuộc vào chất lượng nước. Với giếng có nhiều cát, cần kiểm tra định kỳ và theo dõi cả dòng điện lẫn lưu lượng. Sự thay đổi của các chỉ dấu này có thể cho thấy cánh đã mòn hoặc bộ lọc bị tắc.
Sản phẩm cùng danh mục

Bơm chìm giếng khoan Aquaris

Bơm chìm giếng khoan Aquaris

Bơm chìm giếng khoan Aquaris
