2026-10-04

Mã bơm chìm nước thải 2hp nào đạt điểm Q–H hố gom?

Người tìm bơm chìm nước thải 2hp thường đã khoanh được cỡ motor khoảng 1,5 kW, nhưng vẫn còn thiếu hai dữ kiện để mua đúng mã: lưu lượng nước vào hố và cột áp của tuyến xả. Hố gom có cùng kích thước vẫn có thể cần hai model khác nhau nếu tốc độ nước vào, chiều cao đẩy hoặc đường ống khác nhau.

Trả lời ngắn: Hãy tính lưu lượng từ thể tích hữu ích giữa hai mức phao và thời gian hố đầy, sau đó tính cột áp thật của tuyến xả. Chỉ mua mã 1,5 kW khi đường Q–H của chính mã đó đáp ứng đồng thời hai giá trị; mức niêm yết của máy chưa đại diện cho toàn bộ chi phí lắp hố.

Bơm chìm nước thải 2hp mới chỉ xác định cỡ motor

Bơm chìm nước thải 2HP là cách người mua gọi máy có motor khoảng 1,5 kW. Chữ “2 ngựa” cho biết cỡ công suất đầu vào, chưa cho biết máy sẽ bơm được bao nhiêu nước qua tuyến ống của công trình.

Sự khác biệt nằm ở thiết kế thủy lực. Một model có thể ưu tiên lưu lượng, model khác ưu tiên cột áp hoặc khả năng xử lý rác. Vì vậy, câu hỏi “máy bơm tõm 2hp có đủ cho hố này không?” cần được chuyển thành hai câu cụ thể:

  • Nước chảy vào hố với lưu lượng bao nhiêu m³/h ở thời điểm cao nhất?
  • Bơm phải thắng bao nhiêu mét cột áp khi đẩy nước tới điểm xả?

Loại nước cũng phải được mô tả. Nước có sợi và rác mềm cần cấu hình khác nước ít rác hoặc nước có tính ăn mòn nhẹ. Nếu hố có đá, kim loại hay vật rắn cứng, chọn motor lớn hơn vẫn không giải quyết đúng loại vật cản.

Hố gom không tự quyết định có cần bơm 1,5 kW

Kích thước hố chỉ cho biết lượng nước có thể chứa; công suất bơm còn phụ thuộc tốc độ nước vào và thời gian cho phép giữa hai mức phao. Một hố lớn nhận nước chậm có thể cần lưu lượng nhỏ hơn một hố nhỏ nhận nước dồn trong thời gian ngắn.

Phần thể tích dùng để tính là khoảng nước giữa mức phao bật và mức phao dừng, không phải toàn bộ thể tích hình học của hố. Nếu đã đo được thể tích hữu ích và thời gian nước dâng qua khoảng đó, lưu lượng vào được tính như sau:

Lưu lượng vào (m³/h) = thể tích hữu ích (m³) × 60 / thời gian hố đầy (phút)

Phép tính này cần thực hiện khi các nguồn xả đại diện đang hoạt động. Nếu nước vào hố thay đổi theo ca sản xuất, nước mưa hoặc giờ sử dụng, nên lấy tình huống có lưu lượng cao nhất dùng để thiết kế.

Sau lưu lượng, hãy xác định cột áp thật bằng chênh cao từ mực nước thấp nhất tới điểm xả, tổn thất qua ống, co, van và áp tại điểm đấu nối nếu đường ống xả vào một tuyến đang có áp. Bài cách chọn bơm chìm nước thải theo lưu lượng và cột áp trình bày đầy đủ phần thu thập dữ kiện này.

Tra bảng Q–H của bơm 1,5 kW tại lưu lượng cần dùng

Bảng Q–H của đúng model mới cho biết bơm 1,5 kW còn tạo được bao nhiêu cột áp tại lưu lượng cần dùng. Lưu lượng tối đa và cột áp tối đa nằm ở hai đầu đường cong nên không được ghép chúng thành một điểm vận hành.

Bảng lưu lượng – cột áp bơm chìm nước thải Perotac SS: SS-180 đến SS-3000

Bảng lưu lượng – cột áp bơm chìm nước thải Perotac SS ở 50 Hz: cột áp H (m) của từng mã SS-180 đến SS-3000 tại từng mức lưu lượng Q (m³/h); mã 1 pha ghi nhỏ dưới mã 3 pha.

Quy trình chọn gồm bốn việc:

  1. Tính lưu lượng nước vào hố ở thời điểm cao nhất.
  2. Tính cột áp thật của toàn tuyến xả.
  3. Tại cột lưu lượng cần, dò hàng của từng model để tìm cột áp tương ứng.
  4. Chọn model có cột áp lớn hơn nhu cầu một mức phù hợp, sau đó kiểm tra loại rác, cỡ ống và nguồn điện.

Chẳng hạn, bảng Q–H bơm chìm nước thải Perotac SS cho thấy SS-1500/SSM-1500F đạt 10,8 m tại 24 m³/h nhưng chỉ còn 5,5 m tại 34 m³/h. Nếu chỉ đọc “1,5 kW” mà bỏ qua sự thay đổi này, máy có thể đạt yêu cầu ở hố này nhưng hụt cột áp ở hố khác.

Ví dụ chọn bơm 1,5 kW cho hố gom

Giả sử thể tích hữu ích giữa hai mức phao là 5 m³ và nước dâng đầy khoảng này trong 10 phút. Lưu lượng nước vào được tính:

Q = 5 × 60 / 10 = 30 m³/h

Giả sử phép tính tuyến ống cho cột áp thật là 7 m. Điểm cần kiểm tra trên bảng là 30 m³/h ở 7 m, không phải hai giá trị tối đa in riêng trên trang mã.

ModelCông suấtSố liệu tại 30 m³/hKết luận ở yêu cầu 7 m
Perotac SS-15001,5 kW7,8 m tại 30 m³/hĐạt, phần cột áp dư nhỏ
Perotac SSM-1500F1,5 kW7,8 m tại 30 m³/hĐạt, cùng đường Q–H với SS-1500
Aquaris FS200/50M1,5 kW4 m tại 30 m³/hHụt cột áp
Perotac 50WC15-15-1.51,5 kW1 m tại 30 m³/hHụt cột áp
Perotac SS-22002,2 kW13,1 m tại 30 m³/hDư khá xa so với yêu cầu giả định

Với đề bài này, SS-1500 hoặc SSM-1500F là hai mã đi tiếp vào bước kiểm điện và loại rác. FS200/50M và 50WC15-15-1.5 đều là máy 1,5 kW, song đường Q–H của chúng hụt tại đúng lưu lượng đang xét. SS-2200 đáp ứng cột áp nhưng tăng công suất trong khi SS-1500 đã đạt yêu cầu.

Kết quả trên chỉ đúng với điểm 30 m³/h ở 7 m của ví dụ. Nếu cột áp thật hoặc lượng nước vào thay đổi, phải dò lại từng hàng của bảng.

Cùng 1,5 kW, chọn model nào cho từng điểm lưu lượng và cột áp?

Cùng cỡ 1,5 kW, mỗi model hợp với một tổ hợp lưu lượng, cột áp và môi chất khác nhau. Bảng dưới dùng các điểm Q–H thật để chỉ ra phạm vi khác biệt; đây không phải bảng quy đổi công suất thành lưu lượng cố định.

Model 1,5 kWCác điểm trên bảng Q–HHợp khiChưa hợp khi
Perotac SS-1500/SSM-1500F10,8 m tại 24 m³/h; 7,8 m tại 30 m³/h; 5,5 m tại 34 m³/hNước thải có sợi, rác mềm và cần lưu lượng quanh vùng giữa bảngHố có giẻ, sợi dài cần cơ cấu cắt hoặc tuyến đòi cột áp vượt đường Q–H
Aquaris FS200/50M9 m tại 18 m³/h; 7 m tại 24 m³/h; 4 m tại 30 m³/hNước có tính ăn mòn nhẹ, cần thân inox và điểm yêu cầu nằm trong đường Q–HNước có rác lớn hoặc yêu cầu 30 m³/h ở cột áp cao
Perotac 50WC15-15-1.512 m tại 20 m³/h; 7 m tại 25 m³/h; 1 m tại 30 m³/hNước có sợi, rác mềm cần dòng cánh cắt và lưu lượng phù hợp bảngVật rắn cứng, đá, kim loại hoặc điểm yêu cầu nằm cuối đường đặc tính

Điểm đáng chú ý là 50WC15-15-1.5 có cánh cắt rác nhưng không vì thế mà mạnh hơn SS-1500 ở mọi lưu lượng. Tại 30 m³/h, bảng của 50WC15-15-1.5 chỉ còn 1 m, trong khi SS-1500 còn 7,8 m. Cách làm đúng là chọn chức năng xử lý rác trước, rồi kiểm xem đường Q–H của model đáp ứng điểm yêu cầu hay chưa.

Nếu hố có rác mềm cần cắt, hãy đối chiếu dòng Perotac WC DN50. Nếu môi chất thiên về ăn mòn nhẹ nhưng rác không vượt khả năng qua cánh, FS200/50M là lựa chọn cần kiểm. Nước thải sinh hoạt có sợi, rác mềm và không đòi bộ cắt có thể xét SS-1500 hoặc bản SSM-1500F.

Giá bơm chìm nước thải 2hp gồm những gì?

Mức niêm yết dưới đây là giá của từng mã máy; báo giá hoàn thiện hố gom cần tách riêng phao tự động, tủ điều khiển, van một chiều, van chặn, ống xả, dây hoặc xích nâng và công lắp đặt. Người mua nên yêu cầu bên bán xác nhận bằng văn bản phần VAT và từng phụ kiện đi kèm.

Mã máyPhạm vi sử dụng theo bàiMức niêm yết
Perotac SS-1500Đạt ví dụ 30 m³/h ở 7 m; dùng bản điện phù hợp công trình4.860.000 đ (đã gồm VAT)
Perotac SSM-1500FĐạt ví dụ; phù hợp khi cần bản có thể lắp phao nổi tự động4.860.000 đ (đã gồm VAT)
Perotac 50WC15-15-1.5Dòng cắt rác mềm; phải kiểm lại vì hụt ở ví dụ 30 m³/h, 7 m5.076.000 đ (đã gồm VAT)
Aquaris FS200/50MThân inox cho nước có tính ăn mòn nhẹ; hụt cột áp trong ví dụ10.800.000 đ (đã gồm VAT)

Khi so báo giá, hãy yêu cầu cùng một phạm vi cung cấp. Một báo giá chỉ có thân bơm không thể đặt cạnh báo giá đã gồm phao, tủ, van và lắp đặt rồi kết luận bên nào có tổng chi phí thấp hơn.

Đại lý cũng cần ghi rõ model, phiên bản điện, phụ kiện, VAT và điều kiện bảo hành trên cùng báo giá. Các chữ “2HP” hoặc “1,5 kW” đứng riêng chưa đủ để xác định đúng sản phẩm.

Câu hỏi thường gặp về bơm chìm nước thải 2hp

Bơm chìm nước thải 2HP là gì?

Đó là cách gọi bơm chìm nước thải dùng motor khoảng 1,5 kW. Công suất này chưa xác định được lưu lượng và cột áp tại hố; người mua vẫn phải tra đường Q–H của đúng model.

Hố gom lớn có mặc định phải dùng bơm 2HP không?

Không. Hố lớn nhận nước chậm có thể cần lưu lượng thấp, còn hố nhỏ nhận nước dồn lại cần thoát nhanh hơn. Hãy đo thể tích hữu ích giữa hai mức phao, thời gian hố đầy và tính thêm cột áp tuyến xả trước khi chọn công suất.

Giá bơm chìm nước thải 2HP đã gồm phao, tủ và van chưa?

Cần đọc phạm vi của từng báo giá. Hãy yêu cầu bên bán tách giá máy, phao, tủ điều khiển, van, ống, công lắp đặt và xác nhận VAT bằng văn bản để so sánh trên cùng điều kiện.

Với ví dụ đã tính, hai mã cần hỏi trước là Perotac SS-1500 và Perotac SSM-1500F vì cùng đạt 7,8 m tại 30 m³/h. Gửi lưu lượng nước vào hố, cột áp tuyến xả, loại rác và nguồn điện qua liên hệ để đối chiếu đúng phiên bản và phạm vi báo giá.

Cần tư vấn chọn bơm?

Gửi nhu cầu (lưu lượng, cột áp, môi trường vận hành) qua trang liên hệ — kỹ thuật sẽ đối chiếu và đề xuất model phù hợp với hệ thống của bạn.

Bài viết liên quan

Báo giáYêu cầu liên hệGọiZaloNhắn tin báo giá