Chủ trại cá lắp xong máy thổi khí root, ngày đầu bể cấp khí đều. Tuần sau trại thêm đường ống và đĩa phân phối, áp sau máy tăng, bọt khí yếu hẳn mà motor vẫn kêu như cũ. Họ hỏi lại: máy root chẳng phải "lưu lượng ổn định" sao? Bài này đọc bảng RL của Perotac để trả lời bằng số, rồi nói root khác con sò ở điểm nào.
Trả lời ngắn: với máy thổi khí root Perotac RL, vòng quay quyết định lưu lượng, còn áp tăng chỉ làm lưu lượng tụt dần. RL40 ở 1500 vòng/phút cho 1,80 m³/min tại 1000 mmAq và còn 1,20 m³/min tại 8000 mmAq, nhưng công suất kW tăng từ 0,47 lên 2,98.
Máy thổi khí root giữ lưu lượng ổn định, nhưng ổn định không phải là không đổi
Phần mô tả trong catalog Perotac RL (trang 2/20) nói đặc điểm chính của máy root là cấp lưu lượng khí không đổi ở các áp khác nhau. Nhiều bài giới thiệu cũng viết "lưu lượng ổn định". Bảng hiệu năng ở trang 4/20 cho thấy mức ổn định đó là bao nhiêu. Lấy RL40 (họng 1½") ở hàng 1500 vòng/phút:
| Áp suất tĩnh | 1000 mmAq | 3000 mmAq | 5000 mmAq | 8000 mmAq |
|---|---|---|---|---|
| Lưu lượng Q (m³/min) | 1,80 | 1,56 | 1,36 | 1,20 |
| Công suất yêu cầu (kW) | 0,47 | 1,35 | 2,14 | 2,98 |
Nguồn: catalog Perotac RL, trang 4/20 (RL-40), hàng 1500 r/min.
Từ 1000 lên 8000 mmAq, lưu lượng giảm 0,60 m³/min. Công suất kW thì gấp hơn sáu lần. Lưu lượng không sụp, nhưng thứ phình ra khi áp tăng là điện năng và tải của motor. Ai chỉ nhìn cột Q mà quên cột kW sẽ chọn motor thiếu.
Vòng quay đổi lưu lượng của máy thổi khí root nhiều hơn áp suất
Giữ áp 3000 mmAq, đổi hàng vòng quay trong cùng bảng RL40:
| Vòng quay | 1000 r/min | 1500 r/min | 1900 r/min |
|---|---|---|---|
| Lưu lượng Q (m³/min) | 0,75 | 1,56 | 2,19 |
| Công suất yêu cầu (kW) | 0,90 | 1,35 | 1,71 |
Nguồn: catalog Perotac RL, trang 4/20, cột 3000 mmAq.
Vòng quay tăng gần gấp đôi thì lưu lượng tăng gần ba lần (0,75 lên 2,19 m³/min), còn công suất chỉ từ 0,90 lên 1,71 kW. Catalog ghi dải vòng quay của dòng RL là 600–1900 r/min và truyền động đai chữ V là kiểu chuẩn, nên bộ puly là chỗ người dùng chỉnh lưu lượng; chọn puly thế nào do bên bán xác nhận theo cấu hình của bạn.
Cùng ô bảng, RL40 và RL100 cách nhau bao xa
Cỡ máy đổi lưu lượng nhiều hơn cả vòng quay. Ở cùng 1500 r/min và 3000 mmAq:
| Mã | Họng | Lưu lượng Q (m³/min) | Công suất yêu cầu (kW) |
|---|---|---|---|
| RL40 | 1½" | 1,56 | 1,35 |
| RL100 | 4" | 10,23 | 7,59 |
Nguồn: catalog Perotac RL, trang 4/20 (RL-40) và trang 8/20 (RL-100).
RL100 cho lưu lượng hơn sáu lần RL40 ở cùng điều kiện, với công suất hơn năm lần. Vì vậy hãy chọn cỡ máy theo lưu lượng khí cần, không theo motor đang có sẵn trong kho. Bảng đủ các cỡ họng nằm ở trang dòng RL của Perotac.
RL đặt cạnh GB một tầng: vòng quay chọn được hay cố định
Catalog GB (trang 1/17) chỉ ghi một con số vòng quay, khoảng 2800 /min. Catalog RL cho cả dải 600–1900 r/min và liệt kê từng nấc trong bảng. Đặt hai catalog cạnh nhau:
| Mục | RL (máy thổi khí root) | GB một tầng (con sò) |
|---|---|---|
| Vòng quay | 600–1900 r/min | khoảng 2800 /min |
| Áp suất | dải khuyến nghị 1000–8000 mmAq (9,8–78,5 kPa) | tối đa tới 79 kPa |
| Lưu lượng | 0,1–178 m³/min | tối đa tới 1050 m³/h |
Hai catalog ghi áp theo hai cách (khuyến nghị và tối đa) và lưu lượng theo hai đơn vị (m³/min và m³/h), nên đổi về cùng đơn vị rồi mới so. Điểm khác dễ thấy không nằm ở trần áp, vì hai con số áp cùng cỡ, mà ở chỗ RL có bảng từng nấc vòng quay để chọn. Muốn so kỹ hơn về giá trị vận hành, xem bài máy thổi khí con sò và Roots khác nhau thế nào, hoặc đọc bảng GB của dòng con sò Perotac.
Ví dụ giả định: cần 1,5 m³/min, áp thực đo cao hơn dự tính 2000 mmAq
Giả sử một hệ cần 1,5 m³/min khí và người thiết kế ước áp 3000 mmAq. Chỉ đọc đúng ô, không nội suy, trên bảng RL40:
- Hàng 1400 r/min cho 1,40 m³/min: thiếu.
- Hàng 1500 r/min cho 1,56 m³/min với 1,35 kW: đủ.
Chạy thử, đo thực tế áp là 5000 mmAq. Hàng 1500 r/min chỉ còn 1,36 m³/min, lại thiếu. Phải lên hàng 1600 r/min mới có 1,52 m³/min, và công suất yêu cầu lên 2,28 kW. Số 1,5 m³/min, 3000 và 5000 mmAq là số đặt ra để tính, không phải số của một hệ có thật. Rút ra: ước áp sai 2000 mmAq là phải đổi cả hàng vòng quay lẫn motor.
Catalog ghi công suất trong bảng đã gồm truyền động đai chữ V và không cần cộng dự phòng khi chọn motor. Cách chốt motor cho cấu hình thực vẫn nên để bên bán xác nhận.
Trước khi chốt máy thổi khí root: ba điều bảng RL chưa trả lời
- Áp thực của hệ. Bảng cho Q theo áp, nhưng áp của bạn gồm đường ống, van và đĩa phân phối thật. Hãy đo hoặc tính áp tại hệ rồi mới tra.
- Thân máy hay bộ trọn. Catalog chia RL là thân máy, RLC là bộ trọn thổi áp và RLV là bộ trọn hút chân không. Bộ trọn thổi áp có phụ kiện chuẩn như lọc hút kèm giảm thanh, van an toàn, van một chiều và đồng hồ áp.
- Độ ồn. Catalog ghi RL40 ở 56–75 dB(A) và RL100 ở 66–84 dB(A), đo cách máy 1 m. Phòng máy nên tính theo con số của đúng cỡ.
Câu hỏi thường gặp về bảng máy thổi khí root
Máy thổi khí root RL40 ở 1500 vòng/phút còn bao nhiêu lưu lượng khi áp 5000 mmAq?
Đọc hàng 1500, cột 5000 mmAq: 1,36 m³/min, công suất yêu cầu 2,14 kW. Đây là ô có trong bảng, không phải số nội suy. Nếu hệ cần 1,5 m³/min thì hàng 1500 chưa đủ.
Công suất kW trong bảng máy thổi khí root đã gồm tổn thất truyền động chưa?
Catalog ghi kW là công suất yêu cầu đã gồm truyền động đai chữ V và không cần thêm dự phòng khi chọn motor. Cách chọn motor cho cấu hình của bạn nên nhờ bên bán xác nhận.
Máy thổi khí root cỡ họng 40 có bản hút chân không RLV không?
Bảng mã ở trang 3/20 ghi cỡ 40 chỉ có RL và RLC, ô RLV để dấu gạch. Từ cỡ 50 trở lên mới có mã RLV. Cần hút chân không thì phải chọn cỡ khác.
Máy thổi khí root có làm việc trên 8000 mmAq không?
Catalog ghi dải áp khuyến nghị là 1000–8000 mmAq. Áp tối đa của RL một tầng là 10000 mmAq và của RL hai tầng là 15000 mmAq. Bảng RL40 và RL100 dừng ở 8000 mmAq, nên áp cao hơn cần hỏi bên bán về cấu hình.
Gửi lưu lượng khí cần, áp đo được và vòng quay dự kiến qua liên hệ để đối chiếu với đúng ô bảng RL. Muốn hiểu thêm nền tảng thì đọc máy thổi khí Roots là gì, cách chọn máy thổi khí cho hệ xử lý nước thải và vì sao máy Roots bị nóng, kêu to.