Người gõ máy bơm hút hầm biogas thường cần chuyển phần dịch và bã lỏng từ hầm lên hố khác. Trước khi nhìn công suất, hãy tách hai nhu cầu: bơm dịch thải ra khỏi hầm, và bơm hoặc nén khí biogas. Bài này chỉ nói về nhu cầu thứ nhất, theo bảng Q–H trong catalog Perotac của bốn mã SS từ 1,1 đến 3 kW.
Trả lời ngắn: Catalog Perotac mô tả dòng SS là bơm chìm nước thải cánh hở, dùng cho nước có xơ sợi, chất lỏng tới 50 °C, và không nhắc biogas. Với máy bơm hút hầm biogas, hãy đọc cột áp tại lưu lượng cần bơm, rồi nhờ bên bán xác nhận bằng văn bản các điều kiện của hầm.
Máy bơm hút hầm biogas: bơm dịch thải khác bơm khí biogas
Cụm “máy bơm biogas” mang hai nghĩa. Nghĩa thứ nhất là bơm chìm hoặc bơm bùn đặt trong hố, kéo dịch thải từ hầm lên. Nghĩa thứ hai là thiết bị bơm, thổi hoặc nén khí biogas trong đường ống khí.
Dòng SS là bơm chìm nước thải nên chỉ liên quan tới nghĩa thứ nhất. Trang đầu của catalog gọi nó là “Submersible sewage pump”, tức bơm chìm nước thải. Máy nằm chìm trong chất lỏng và đẩy chất lỏng đi; catalog mô tả nó là bơm nước thải. Bài này chỉ bàn về bơm dịch thải.
Dòng SS 1,1–3 kW: catalog ghi gì, chưa ghi gì
Các mục dưới đây lấy từ catalog Perotac “Bơm chìm nước thải SS”, trang 1/1.
| Hạng mục | Catalog ghi |
|---|---|
| Loại | Bơm chìm nước thải, cánh hở |
| Nước bơm | “Suitable for water containing fibers”: phù hợp nước có xơ sợi |
| Nhiệt độ chất lỏng | Tối đa 50 °C |
| Phao | Có bản lắp phao tùy chọn |
| Phớt | Có phớt cơ khí đặc biệt theo yêu cầu |
| Ứng dụng | Xử lý nước thải, thoát nước công nghiệp, tưới nông nghiệp |
Danh sách ứng dụng có ba mục, trong đó chưa có biogas. Catalog cũng chưa nêu độ đặc, hàm lượng chất rắn cho phép, khả năng làm việc trong môi trường khí ăn mòn hay việc đặt máy ở vùng có nguy cơ cháy nổ.
Vì vậy bài không khẳng định SS-1100, SS-1500, SS-2200 hay SS-3000 dùng được trong hầm biogas. Phần bảng Q–H bên dưới cho biết máy đạt bao nhiêu cột áp ở mỗi lưu lượng; chuyện máy có nhận được dịch trong hầm của bạn hay không là phần bên bán phải xác nhận.
Bảng Q–H của SS-1100, SS-1500, SS-2200, SS-3000
Bảng cột áp H (m) theo lưu lượng Q ở 50 Hz nằm ở trang 1/1 của catalog. Bảng dưới lấy bốn mốc 12, 18, 24 và 30 m³/h, kèm cột Q max. Catalog chú thích “Q max = flow rate at H = 0”: Q max là lưu lượng ở chỗ cột áp về 0.
| Mã | Công suất | H (m) tại 12 m³/h | H (m) tại 18 m³/h | H (m) tại 24 m³/h | H (m) tại 30 m³/h | Q max (m³/h) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| SS-1100 | 1,1 kW (1,5 HP) | 12,6 | 9,6 | 5,4 | 0 | 30 |
| SS-1500 | 1,5 kW (2 HP) | 14,7 | 13,1 | 10,8 | 7,8 | 42 |
| SS-2200 | 2,2 kW (3 HP) | 18,1 | 16,9 | 15,2 | 13,1 | 54 |
| SS-3000 | 3 kW (4 HP) | 21,1 | 20 | 18,5 | 16,5 | 60 |
Số liệu thuộc dòng bơm chìm nước thải Perotac SS. Từng mã có trang riêng: SS-1100, SS-1500, SS-2200 và SS-3000.
Cột áp giảm dần khi lưu lượng tăng, và mỗi dòng của bảng kết thúc ở cột Q max. Hai đầu của đường cong nằm ở hai chỗ khác nhau: lưu lượng tối đa ở nơi cột áp bằng 0, còn cột áp cao nhất ở nơi lưu lượng bằng 0. Hai số đó không đi cùng nhau, nên đừng ghép chúng thành một điểm làm việc.
Catalog chỉ ghi các mốc 0, 6, 9, 12, 18, 24, 30, 36, 42, 48, 54 và 60 m³/h. Lưu lượng nằm giữa hai mốc chưa có số, vì vậy hãy hỏi bên bán đường cong bằng số thay vì tự nội suy.
Đọc Q–H cho hầm biogas: ví dụ bơm 24 m³/h
Cột áp cần có gồm hai phần cộng lại:
Cột áp yêu cầu = chênh cao từ mực dịch thấp nhất đến miệng xả + tổn thất của ống và co nối
Giả sử cần chuyển 24 m³/h, miệng xả cao hơn mực dịch thấp nhất 9 m, ống và co nối tốn thêm 3 m. Cột áp yêu cầu là 12 m. Phép tính này chỉ là ví dụ minh họa, không phải số đo của hầm cụ thể nào.
Tra cột 24 m³/h của bảng: SS-1100 còn 5,4 m, SS-1500 còn 10,8 m, SS-2200 còn 15,2 m, SS-3000 còn 18,5 m. So với 12 m:
| Mã | H tại 24 m³/h | Chênh so với 12 m | Kết quả về Q–H |
|---|---|---|---|
| SS-1100 | 5,4 m | thiếu 6,6 m | Hụt |
| SS-1500 | 10,8 m | thiếu 1,2 m | Hụt |
| SS-2200 | 15,2 m | dư 3,2 m | Đạt |
| SS-3000 | 18,5 m | dư 6,5 m | Đạt |
Cùng bảng Q–H, 1,5 kW hụt 1,2 m còn 2,2 kW dư 3,2 m. Vì thế nhãn kW hay HP không quyết định máy nào đạt; điểm lưu lượng và cột áp quyết định. Bốn số ở cột 24 m³/h đọc thẳng từ ô bảng, không nội suy.
“Đạt” ở đây chỉ nói về lưu lượng và cột áp. Catalog không ghi đường cong đo với chất lỏng nào, nên hỏi bên bán xem đường cong có áp dụng cho dịch của hầm bạn không. Cách lập điểm yêu cầu đầy đủ hơn có trong bài cách chọn bơm chìm nước thải theo lưu lượng và cột áp, còn ví dụ hố gom cho mã 1,5 kW nằm ở bài mã bơm chìm nước thải 2hp đạt điểm Q–H hố gom.
Xin bên bán xác nhận gì trước khi chọn máy bơm hút hầm biogas
Bảng Q–H trả lời câu hỏi về nước và áp lực. Phần dịch hầm có thêm các điều kiện mà catalog dòng SS không nêu. Hãy gửi từng mục dưới đây cho bên bán và nhận trả lời bằng văn bản.
| Điều kiện | Cần nêu và xin xác nhận |
|---|---|
| Độ đặc, chất rắn | Dịch loãng hay sánh, có bã lắng hay không; xin giới hạn áp dụng cho đúng mã |
| Xơ sợi | Hầm có rơm, giẻ, xơ hay không. Catalog ghi nước có xơ sợi, nhưng chưa ghi mức |
| Thành phần dịch | Nguồn phân, nước rửa chuồng, chất tẩy rửa có lẫn vào hay không |
| Vị trí đặt máy | Đặt trong hầm, trong hố cạnh hầm hay chỗ khác; độ sâu và chiều dài cáp |
| Môi trường khí | Hầm kín hay hở; tại chỗ đặt máy có khí cháy hoặc khí ăn mòn hay không; máy có phù hợp không |
| Phớt và vật liệu | Catalog ghi có phớt cơ khí đặc biệt theo yêu cầu; hỏi phớt nào áp dụng cho dịch hầm |
| Điểm làm việc | Lưu lượng cần, cột áp yêu cầu, đường cong bằng số của mã dự kiến |
Điểm nào bên bán chưa xác nhận bằng văn bản thì xem là chưa có. Nếu hầm có rơm, giẻ hoặc xơ mềm, bài bơm phân heo: khi nào cần cánh cắt rác giải thích khi nào cánh hở là chưa đủ.
Câu hỏi thường gặp về máy bơm hút hầm biogas
Máy bơm hút hầm biogas khác bơm khí biogas ở điểm nào?
Máy bơm hút hầm biogas là bơm chất lỏng, ví dụ bơm chìm nước thải như dòng SS; còn dòng SS có hợp dịch hầm của bạn hay không thì cần bên bán xác nhận. Bơm hoặc nén khí biogas làm việc trên đường ống khí, và dòng SS không thuộc nhóm đó.
Catalog dòng SS có ghi dùng được cho hầm biogas không?
Không. Catalog nêu ba ứng dụng là xử lý nước thải, thoát nước công nghiệp và tưới nông nghiệp, chất lỏng tối đa 50 °C. Muốn dùng cho hầm biogas, hãy xin bên bán xác nhận bằng văn bản cho đúng mã.
SS-1500 còn bao nhiêu cột áp tại 24 m³/h?
Theo ô bảng catalog, SS-1500 còn 10,8 m tại 24 m³/h. Nếu tuyến ống cần 12 m thì mã 1,5 kW này hụt 1,2 m và phải xét mã lớn hơn.
Cột áp yêu cầu của hầm tính thế nào?
Lấy chênh cao từ mực dịch thấp nhất đến miệng xả, cộng tổn thất ống và co nối. Ví dụ 9 m cộng 3 m cho 12 m, rồi tra mã đạt tại lưu lượng cần bơm.
Hãy gửi lưu lượng, cột áp, độ sâu hầm và mô tả dịch cho bên bán qua liên hệ để đối chiếu với SS-1100, SS-1500, SS-2200 hoặc SS-3000 trước khi đặt hàng.
