Ai từng đứng cạnh bồn xút đều hiểu nỗi lo rò ngay chỗ nối vào đầu bơm: thứ hóa chất làm bỏng da lại rỉ ra đúng chỗ khó nhìn, khó chạm nhất.
Bài này viết cho người sắp mua máy bơm định lượng hóa chất NaOH để châm xút nâng pH hoặc trung hòa nước thải. Vỏ đầu bơm bằng nhựa hay inox mới chỉ là một nửa câu chuyện. Ví dụ lấy từ catalog bơm định lượng Aquaris, dòng JLM và dòng JBB: catalog ghi được những gì, và phần nào chỉ bên bán trả lời được.
Trả lời ngắn: catalog Aquaris JLM, JBB không ghi đầu bơm nào chịu xút, cũng không ghi gioăng nào chịu nổi xút: catalog không ghi, hỏi bên bán. JLM chỉ ghi vật liệu từng bộ phận (gioăng Viton ở bản nhựa, PTFE ở bản inox); JBB chỉ ghi danh sách vật liệu. Hãy hỏi bên bán kèm nồng độ, nhiệt độ xút.
Máy bơm định lượng hóa chất NaOH: đầu bơm gồm những bộ phận nào?
Bơm định lượng màng đẩy hóa chất bằng một tấm màng chuyển động tới lui. Catalog Aquaris (trang 2/4) mô tả: màng đi lại để hoàn thành hành trình hút và hành trình đẩy. Xút đi qua đầu bơm chạm vào các chi tiết sau:
- Vỏ đầu bơm: buồng chứa xút, có cửa hút và cửa xả.
- Màng: tấm chuyển động, một mặt tiếp xúc xút.
- Thân van: phần vỏ giữ bi và đế van (catalog JLM ghi riêng vật liệu chi tiết này).
- Bi và đế van (hai chi tiết): hai van một chiều, một ở đường hút, một ở đường xả. Bi nâng lên cho xút đi, ngồi xuống đế để chặn xút chảy ngược.
- Gioăng (O-ring): vòng làm kín các mối ghép của đầu bơm.
Ngoài đầu bơm còn ống hút, ống đẩy, đầu nối, van chân và đầu châm. Các món này cũng chạm xút, nhưng catalog JLM chỉ ghi ống PE 5×8 mm; ống đẩy, đầu nối, van chân, keo thì catalog không ghi vật liệu. Bảng năm nhóm chi tiết cần kiểm cho mọi loại hóa chất đã có ở bài bơm định lượng cho châm clo, hóa chất xử lý nước; bài này đi sâu vào xút và vào chữ trong catalog.
Catalog Aquaris JLM ghi vật liệu từng bộ phận ra sao?
JLM là bơm màng điện từ, 10–50 L/h, 1–3 bar (catalog trang 3/4). Bảng "Material construction" chia bốn cột theo vật liệu, mỗi cột ghi năm dòng:
| Bộ phận (tên trong catalog) | Cột PVC | Cột PVDF | Cột SS304 | Cột SS316 |
|---|---|---|---|---|
| Màng (Diaphragm) | PTFE | PTFE | PTFE | PTFE |
| Thân van (Valve body) | PVC | PVDF | SS304 | SS316 |
| Bi van (Valve ball) | Ceramic (gốm) | Ceramic | Ceramic | Ceramic |
| Đế van (Valve seat) | PTFE | PTFE | SS304 | SS316 |
| Gioăng (O-ring) | Viton | Viton | PTFE | PTFE |
Đọc bảng ra ba điều:
- Màng là PTFE ở cả bốn bản. Đổi phương án vật liệu không đổi màng.
- Bi van là gốm ở cả bốn bản, kể cả hai bản inox. Mua bản inox không có nghĩa là mọi chi tiết trong đầu bơm đều là inox.
- Gioăng là Viton ở hai bản nhựa (PVC, PVDF) và là PTFE ở hai bản inox. Từ bản nhựa sang bản inox thì thân van, đế van và gioăng đổi theo.
Vì sao gioăng đáng hỏi riêng? Vì đây là chỗ catalog nói tên vật liệu mà không nói hợp hóa chất nào. Viton thuộc nhóm cao su fluoro (FKM/FPM). Catalog chỉ ghi tên Viton, không ghi hợp xút hay không. Bản nhựa của JLM có dùng được cho xút của bạn hay không phải do bên bán trả lời, cho đúng mã và đúng điều kiện.
Hai điều nữa catalog JLM không ghi. Bảng thông số có bốn mã (JLM1003, JLM2003, JLM3001, JLM5001), bảng vật liệu có bốn cột, nhưng không chỉ mã nào đi với cột vật liệu nào, cũng không nói đặt hàng thì ghi bản vật liệu thế nào. Cột "Connection" ghi ống PE 5×8 mm; vật liệu ống này tiếp xúc xút, và catalog không nói nó hợp xút hay không.
Catalog JBB: ghi vật liệu đầu bơm tới đâu?
JBB là bơm màng cơ khí, 50–521 L/h, 5–10 bar (catalog trang 4/4). Dòng này có lưu lượng và áp suất lớn hơn JLM, nhưng phần vật liệu ghi ngắn hơn:
- Trang 4/4 chỉ có một dòng: "Material: PVC; PVDF; SS304; SS316; PTFE". Không có bảng màng, bi, đế van, gioăng như bên JLM.
- Trang 2/4 mô tả bơm màng cơ khí (tên trùng với dòng JBB), có hình ba kiểu đầu bơm: PVC, SS304 hoặc SS316, PVDF/PTFE.
- Cũng ở trang 2/4, màng nhiều lớp được kể ra: lớp đầu là màng Teflon, tiếp theo là cao su EPDM, lõi đỡ SUS304 dày 3 mm, lớp sợi nylon, rồi lớp EPDM bọc kín. Catalog gọi lớp Teflon là loại chịu axit ("acid-resistant").
Xút là kiềm, không phải axit. Dòng chữ "chịu axit" không trả lời câu hỏi xút, và catalog không có dòng nào nói về chịu kiềm. Catalog cũng không ghi lớp màng này dùng cho mã JBB nào, nên với từng mã vẫn cần hỏi lại.
Cột "Connection" ở trang 4/4 cho thấy kiểu nối đổi theo vỏ đầu: bản PVC dùng khớp dán keo DN15, bản PVDF/PTFE dùng ren trong cỡ 1/2 inch, bản SS304 hoặc SS316 dùng khớp hàn 10×16 mm (JBB50 tới JBB155) hoặc 15×22 mm (JBB201 tới JBB521). Ống và keo đi kèm mối nối đó làm bằng gì, catalog không nói. Đây là chỗ nên hỏi, vì rò ở đầu nối là nỗi lo đã nhắc ở đầu bài.
Chọn cỡ máy sau khi chốt vật liệu
Vật liệu không đủ để chốt mã. Bên cạnh đó cần đọc đúng lưu lượng và áp suất. Mỗi hàng dưới đây là một cặp lưu lượng, áp suất của đúng mã đó (catalog trang 3/4 và 4/4):
| Dòng | Mã | Lưu lượng | Áp suất |
|---|---|---|---|
| JLM | JLM1003 | 10 L/h | 3 bar |
| JLM | JLM2003 | 20 L/h | 3 bar |
| JLM | JLM3001 | 30 L/h | 1 bar |
| JLM | JLM5001 | 50 L/h | 1 bar |
| JBB | JBB50/10 | 50 L/h | 10 bar |
| JBB | JBB75/10 | 75 L/h | 10 bar |
| JBB | JBB101/10 | 101 L/h | 10 bar |
| JBB | JBB155/10 | 155 L/h | 10 bar |
| JBB | JBB201/7 | 201 L/h | 7 bar |
| JBB | JBB321/6 | 321 L/h | 6 bar |
| JBB | JBB421/6 | 421 L/h | 6 bar |
| JBB | JBB521/5 | 521 L/h | 5 bar |
Đừng ghép lưu lượng của mã này với áp suất của mã khác. JLM3001 ghi 30 L/h cùng 1 bar, không phải 3 bar. Cách tính lượng xút cần châm từ liều và nồng độ nằm ở bài bơm định lượng cho châm clo, hóa chất xử lý nước; cách đọc mã nằm ở các bài bơm định lượng Aquaris JLM và bơm định lượng Aquaris JBB. Xem các mã đang có ở trang dòng bơm định lượng điện tử Aquaris JLM và bơm định lượng cơ Aquaris JBB.
Catalog JLM-JBB không nói gì về xút
Trong 4 trang catalog không có chữ NaOH, xút hay kiềm. Cũng không có:
- bảng tương thích hóa chất theo vật liệu;
- nồng độ hay nhiệt độ lớn nhất của chất lỏng cho từng vật liệu;
- dòng nào nói bản vật liệu nào hợp hóa chất nào.
Catalog chỉ nói chung bơm màng cơ khí vận chuyển được "hazardous chemicals" (hóa chất nguy hiểm), không kể tên hóa chất. Bảng tương thích của hãng khác, hay bảng chung kiểu "PVC, PVDF, inox kháng kiềm", là điểm khởi đầu để hỏi, không thay được xác nhận cho đúng mã bơm và đúng điều kiện của bạn. Bảng đó cũng phải đọc cùng nồng độ và nhiệt độ, không chỉ cùng tên hóa chất.
Sáu chỗ dễ sai khi chọn đầu bơm cho xút
- Chỉ hỏi "đầu bơm bằng nhựa gì". Vỏ hợp xút mà gioăng hay màng không hợp thì bơm vẫn rò hoặc châm sai liều.
- Nghĩ "inox cho chắc". SS304 và SS316 là hai phương án riêng trong catalog, bi van vẫn là gốm, và catalog không nói inox nào hợp xút.
- Lấy lời khuyên chung làm xác nhận cho đúng mã. Bài viết hay bảng của nơi khác không biết mã bơm của bạn đang dùng gioăng gì.
- Quên ống và đầu nối. Xút rỉ ở mối nối rồi khô lại để lớp cặn trắng cứng, làm kẹt bi van. Khi đó bơm chạy mà không lên hóa chất; các bước dò nằm ở bài bơm định lượng chạy nhưng không lên hóa chất. Đây là kinh nghiệm chung, không phải điều catalog ghi.
- Coi bơm đã châm Javen là châm được xút. Xút (NaOH) và Javen (NaOCl) là hai hóa chất khác nhau; vật liệu hợp với cái này chưa chắc hợp với cái kia.
- Quên an toàn khi tháo đầu bơm. Xút làm bỏng da và mắt. Trước khi thay màng hay gioăng phải xả áp, rửa sạch đầu bơm, đeo găng và kính, theo phiếu an toàn hóa chất của nơi bán xút.
Câu cần hỏi trước khi mua máy bơm định lượng hóa chất NaOH
| Câu cần trả lời | Đọc ở đâu hoặc hỏi ai |
|---|---|
| Xút của bạn pha nồng độ bao nhiêu, nhiệt độ cao nhất bao nhiêu? | Tự ghi lại; đưa cả hai con số cho bên bán, vì catalog không ghi giới hạn |
| Mã máy đi với cột vật liệu nào (PVC, PVDF, SS304, SS316)? | Hỏi bên bán; catalog JLM không nối mã với cột vật liệu |
| Màng, bi, đế van, gioăng của đúng bản đó bằng gì? | Catalog JLM có bảng; catalog JBB không có |
| Có xác nhận bằng văn bản là cấu hình đó dùng được cho xút ở nồng độ, nhiệt độ của bạn không? | Hỏi bên bán; đây là chỗ catalog không trả lời |
| Gioăng Viton ở bản nhựa JLM có hợp xút không, nếu không thì có bản gioăng khác không? | Hỏi bên bán; catalog không ghi tùy chọn gioăng |
| Ống hút, ống đẩy, đầu nối, keo dán, van chân đi kèm làm bằng gì? | Hỏi bên bán; catalog JLM chỉ ghi ống PE 5×8 mm, còn lại không ghi vật liệu |
| Áp suất tại điểm châm có thấp hơn áp của mã đã chọn không? | Tự đo hoặc hỏi thợ lắp; so với bảng cỡ máy ở trên |
Nếu cần người xem giúp bản vật liệu cho đúng hóa chất, gửi tên hóa chất, nồng độ, nhiệt độ và áp điểm châm qua trang liên hệ.
Câu hỏi thường gặp về máy bơm định lượng hóa chất NaOH
Bơm định lượng xút nên dùng đầu bơm nhựa hay inox?
Catalog JLM và JBB có bốn phương án vật liệu PVC, PVDF, SS304, SS316 (JLM chỉ ghi "Material"; JBB ghi thêm PTFE), nhưng không nói phương án nào hợp xút. Đừng chọn theo cảm giác "inox bền hơn": bản inox của JLM vẫn có bi gốm, còn gioăng đổi sang PTFE. Hãy đưa nồng độ và nhiệt độ xút cho bên bán và xin xác nhận cho từng bộ phận.
Màng PTFE có chịu được xút không?
Catalog JLM ghi màng PTFE ở cả bốn bản; trang 2/4 (bơm màng cơ khí, tức JBB) kể màng nhiều lớp có lớp Teflon chịu axit. Cả hai chỗ đều không nói chịu kiềm hay chịu xút ở nồng độ nào. Đây là câu để hỏi bên bán, đừng suy từ tên vật liệu.
Gioăng Viton dùng cho bơm xút được không?
Catalog JLM ghi gioăng Viton ở hai bản nhựa (PVC, PVDF) và PTFE ở hai bản inox, nhưng không ghi hợp xút hay không. Cần bên bán xác nhận cho đúng mã và điều kiện. Hỏi luôn xem có bản gioăng khác không.
Bơm đang châm Javen có dùng sang châm xút được không?
Không nên tự suy. Javen và xút là hai hóa chất khác nhau, vật liệu hợp với một loại chưa chắc hợp với loại kia. Bài ứng dụng bơm định lượng trong xử lý nước nói thêm về từng loại hóa chất ở từng công đoạn.
Châm xút theo pH có tự động chính xác không?
Chỉ khi cảm biến pH được hiệu chuẩn và bơm chọn đúng cỡ. Cảm biến lệch hoặc bơm không lên hóa chất thì pH vẫn trôi. Hãy kiểm lượng châm thực bằng ống đong trước khi tin con số trên màn hình.