2026-11-02

Máy bơm cắt rác 3 pha cùng 2,2 kW: họng lớn hơn có đẩy khỏe hơn không?

Chủ xưởng xin ba báo giá cho hố thu có rác sợi, nhận về ba mã cùng ghi 2,2 kW, cùng chạy điện ba pha, chỉ khác họng xả. Nhiều người nghĩ họng to thì máy khỏe hơn. Bảng catalog cho thấy câu trả lời đổi theo lưu lượng bạn cần.

Trong catalog Perotac, máy bơm cắt rác 3 pha là dòng WC: cánh có vòng cắt, chữ WC chỉ bản ba pha, còn WCD là bản một pha. Bài này đặt ba mã WC 2,2 kW ba pha cạnh nhau và đọc cột áp ở cùng một lưu lượng.

Trả lời ngắn: Ở 2,2 kW, họng DN50 cao nhất khi lưu lượng bằng 0 (24 m) nhưng khi bơm 30 m³/h chỉ còn 8 m. Họng DN80 ngược lại: 18 m ở lưu lượng 0 và 14 m khi bơm 30 m³/h. Họng lớn giữ cột áp tốt hơn khi hố cần nhiều nước, kém hơn khi cần ít. Hãy so đúng lưu lượng của hố.

Máy bơm cắt rác 3 pha: cùng 2,2 kW, ba cỡ họng

Các số dưới đây lấy từ catalog "PEROTAC - Bơm cắt rác WC.pdf", trang 2/9 (50WC), 3/9 (65WC) và 4/9 (80WC). Số đầu của mã là cỡ họng xả: 50WC9-22-2.2 có họng DN50, 65WC25-15-2.2 có DN65, 80WC45-9-2.2 có DN80. Cả ba đều ghi 2,2 kW (3 HP), motor 2 cực.

CỡMã ba pha 2,2 kWDải công suất của cả cỡMax flow đầu trangMax head đầu trang
DN5050WC9-22-2.21,5–7,5 kW50 m³/h45 m
DN6565WC25-15-2.21,5–7,5 kW65 m³/h45 m
DN8080WC45-9-2.22,2–9,5 kW120 m³/h40 m

Hai cột cuối là số của cả dải, mỗi số đọc riêng. Chúng không nằm trên cùng một điểm làm việc, nên đừng ghép "120 m³/h" với "40 m" thành một máy. Catalog Aquaris có hàng số giống ở trang 50WC, 65WC và 80WC; catalog Redpump giống ở trang 50WC.

Bảng cột áp ba mã 3 pha 2,2 kW tại cùng một lưu lượng

Ba trang catalog có chung bốn cột lưu lượng: 0, 10, 20 và 30 m³/h. Bảng dưới chép đúng ô của từng hàng, không nội suy.

Lưu lượng Q50WC9-22-2.2 (DN50)65WC25-15-2.2 (DN65)80WC45-9-2.2 (DN80)
0 m³/h24 m20 m18 m
10 m³/h22 m19 m18 m
20 m³/h16 m17 m16 m
30 m³/h8 m13 m14 m

Đọc theo từng cột. Ở 0 và 10 m³/h, họng nhỏ đứng đầu. Ở 20 m³/h ba mã gần nhau, DN65 hơn một mét. Sang 30 m³/h thứ tự đảo hẳn: DN80 còn 14 m, DN65 còn 13 m, DN50 chỉ còn 8 m.

Mỗi hàng còn đi tiếp về phía lưu lượng lớn. Hàng 50WC9-22-2.2 dừng ở 35 m³/h với 2 m, hàng 65WC25-15-2.2 dừng ở 50 m³/h với 2 m, hàng 80WC45-9-2.2 dừng ở 60 m³/h với 1 m. Cùng 2,2 kW nhưng họng lớn kéo đường cong dài hơn về phía nhiều nước.

Ba mã 3 kW: họng lớn giữ cột áp thế nào

Cùng cách đọc cho hàng 3 kW (4 HP), vẫn tại bốn cột Q chung, từ trang 2/9, 3/9 và 4/9.

Lưu lượng Q50WC15-25-3 (DN50)65WC35-15-3 (DN65)80WC45-12-3 (DN80)
0 m³/h30 m24 m23 m
10 m³/h28 m23 m23 m
20 m³/h21 m20 m21 m
30 m³/h11 m17 m19 m

Quy luật lặp lại: họng nhỏ cao nhất ở đầu bảng, họng lớn cao nhất ở 30 m³/h (DN80 19 m, DN50 11 m). Muốn biết mã nào hợp, hãy bắt đầu từ lưu lượng cần bơm rồi mới nhìn công suất.

Đọc bảng cho hố gom: ví dụ cần 30 m³/h ở cột áp 10 m

Ví dụ này là giả định, chỉ dùng phép trừ từ ô bảng. Hố cần 30 m³/h, cột áp yêu cầu 10 m (chênh cao cộng tổn thất ống).

Mã 2,2 kWCột áp tại 30 m³/hSo với 10 m
50WC9-22-2.28 mthiếu 10 − 8 = 2 m
65WC25-15-2.213 mdư 13 − 10 = 3 m
80WC45-9-2.214 mdư 14 − 10 = 4 m

Với hố này, mã DN50 hụt dù ở đầu bảng nó cao nhất. Nếu hố chỉ cần 10 m³/h ở cùng cột áp 10 m thì cả ba mã đều dư (22, 19 và 18 m), và lúc đó chuyện chọn họng chuyển sang kích thước ống, vị trí đặt máy.

Cánh có vòng cắt của dòng WC: catalog ghi gì, chưa ghi gì

Trang 1/9 mô tả cánh "vortex semi-open, non-clogging" kèm vòng cắt: chất rắn trong nước thải bị cánh và vòng cắt cắt trước khi bơm ra. Cánh và vòng cắt làm bằng thép không gỉ chromium cao. Phớt cơ khí đôi, mặt phớt silicon carbide. Catalog Perotac ghi cấp bảo vệ IP68 và nhiệt độ chất lỏng 0–40 °C.

Phần ứng dụng liệt kê xả nước thải ở sông và nhà máy xử lý, tòa nhà thương mại, khu công nghiệp, trường học, bệnh viện, trại chăn nuôi và lò mổ.

Có ba điều bạn sẽ muốn biết mà catalog không ghi: cỡ rác lọt qua máy, loại rác cắt được, cỡ dao cắt. Một số bài trên mạng mô tả rác sợi, vải hay túi nilon làm quấn cánh bơm thường. Đó là mô tả chung của người bán, catalog WC chưa liệt kê loại rác. Nếu hố của bạn nhiều rác kiểu đó, hãy mô tả rác cho bên bán rồi xin xác nhận bằng văn bản, thay vì dựa vào chữ "cắt rác" trong tên máy. Bài bơm chìm cắt rác là gì giải thích các kiểu cánh cắt, còn bơm phân heo khi nào cần cánh cắt nói riêng cho chuồng trại.

Nguồn 3 pha 380–415 V và bản WCD một pha: kiểm gì trên tem

Catalog ghi hai nguồn: ba pha 380–415 V và một pha 220–240 V, cùng 50 Hz. Mã không chữ D là ba pha, mã có chữ D sau WC là một pha.

Ở ba trang 2/9, 3/9 và 4/9, bản một pha xuất hiện ở hàng 1,5 kW (50WC, 65WC) và hàng 2,2 kW (cả ba cỡ). Từ hàng 3 kW trở lên, cột một pha ghi dấu gạch, nghĩa là catalog chỉ liệt kê bản ba pha. Cỡ 80WC không có hàng 1,5 kW. Nếu xưởng bạn chỉ có điện một pha thì danh sách mã gọn lại rõ rệt, xem thêm bơm chìm nước thải 1 pha hay 3 pha.

Trang 1/9 chỉ nêu bộ bảo vệ nhiệt tự ngắt cho các bản một pha. Với bản ba pha, catalog chưa ghi thiết bị bảo vệ nào, nên hãy hỏi bên bán cần tủ điện và rơ le gì đi kèm.

Năm chỗ đọc sai bảng khi chọn máy bơm cắt rác 3 pha

  1. Chọn theo kW. Cùng 2,2 kW mà tại 30 m³/h cột áp là 8, 13 hoặc 14 m, tùy họng.
  2. Lấy ô Q = 0 làm điểm làm việc. Ô đầu hàng là cột áp khi lưu lượng bằng 0, máy không bơm ra nước nào. Số 24 m của 50WC9-22-2.2 không có nghĩa nó đẩy 24 m ở mọi lưu lượng.
  3. Đọc ô cuối hàng. Ô cuối thường chỉ vài mét (1 hoặc 2 m), đó là mép cuối của đường cong, không nên dùng để tính.
  4. Nhầm số trong mã. Số đầu là cỡ họng. Các số giữa mã đi cùng bảng lưu lượng định mức, đừng đọc thành công suất.
  5. Cho rằng hãng nào cũng giống hệt. Hàng số Q–H trang 50WC của Aquaris và Redpump giống Perotac, nhưng trang đó ghi phớt "Graphite-TC", còn Perotac ghi silicon carbide. Đổi hãng thì xin lại bảng vật liệu.

Hỏi gì trước khi đặt máy bơm cắt rác 3 pha

  • Lưu lượng cần bơm (m³/h) và cột áp yêu cầu đã cộng tổn thất ống là bao nhiêu? Đây là hai số quyết định mã nào còn dư.
  • Rác trong hố gồm những gì, có sợi dài hay vật cứng không? Hãy xin bên bán xác nhận bằng văn bản mã đó xử lý được loại rác của bạn.
  • Nguồn điện tại tủ là ba pha 380–415 V đúng như catalog chứ? Gửi ảnh tem máy đang dùng nếu thay máy.
  • Họng xả của đường ống hiện hữu là cỡ nào, có khớp DN50, DN65 hay DN80 không?
  • Bộ bảo vệ và tủ điện đi kèm gồm những gì cho bản ba pha?

Gửi các thông tin này qua trang liên hệ để được đối chiếu mã. Nếu bạn cần so với hố gom nhỏ hơn, bài bơm cắt rác 2hp theo loại rác trong hố gom đi từ góc rác, còn trang dòng WC DN65 liệt kê mã của cỡ giữa.

Câu hỏi thường gặp về máy bơm cắt rác 3 pha

Họng 80 có đẩy khỏe hơn họng 50 không?

Tùy lưu lượng. Cùng 2,2 kW, tại 0 m³/h họng 50 cao hơn (24 m so với 18 m). Tại 30 m³/h họng 80 cao hơn (14 m so với 8 m). Hãy so ở lưu lượng thật của hố.

Máy bơm cắt rác 3 pha có bản 1 pha không?

Có ở một số hàng. Catalog xếp bản một pha là mã WCD, xuất hiện ở hàng 1,5 kW và 2,2 kW trên các trang đã mở. Từ 3 kW trở lên, catalog chỉ ghi bản ba pha.

65WC25-15-2.2 còn bao nhiêu cột áp tại 30 m³/h?

Ô tại cột 30 m³/h ghi 13 m, trang 3/9 của catalog Perotac. Tại 20 m³/h là 17 m và tại 10 m³/h là 19 m. Đây là các ô riêng của bảng.

Catalog WC ghi cắt được loại rác nào?

Catalog chỉ ghi rằng cánh và vòng cắt cắt chất rắn trong nước thải trước khi bơm ra. Loại rác và cỡ rác cụ thể thì catalog chưa ghi, nên cần bên bán xác nhận cho đúng mã.

Cần tư vấn chọn bơm?

Gửi nhu cầu (lưu lượng, cột áp, môi trường vận hành) qua trang liên hệ — kỹ thuật sẽ đối chiếu và đề xuất model phù hợp với hệ thống của bạn.

Bài viết liên quan