Người nuôi heo tìm máy bơm hút phân heo thường đã đo được hố phân thấp hơn bể chứa hoặc máy ép khoảng 10 m, nhưng chưa biết bơm còn đưa lên bao nhiêu mét khối mỗi giờ ở độ cao đó. Câu trả lời nằm ở bảng Q–H của catalog: mỗi mã bơm cắt rác Perotac WC có một hàng cột áp theo lưu lượng, và ô cột áp 10 m rơi vào một lưu lượng riêng của từng mã. Bài này đọc đúng các ô đó cho bốn mã họng xả 65 mm.
Trả lời ngắn: Theo bảng catalog Perotac WC trang 3/9, ở cột áp 10 m bốn mã 65WC ra 25 m³/h (1,5 kW), 35 m³/h (2,2 kW), 45 m³/h (3 kW) và 50 m³/h (4 kW), đúng ô có trong bảng, không nội suy. Cột áp tổng gồm độ cao đẩy cộng tổn thất ống, nên cần đọc lại ô.
Máy bơm hút phân heo đẩy cao 10 m: nhìn vào ô nào của bảng Q–H?
Bảng Q–H của dòng WC ở catalog trang 3/9 có hàng đầu là lưu lượng Q từ 0 đến 65 m³/h (kèm l/min), và dưới đó mỗi mã có một hàng cột áp H tính bằng mét. Muốn biết bơm ra bao nhiêu nước khi phải đẩy cao 10 m, dò hàng của đúng mã, tìm ô ghi 10, rồi đọc lưu lượng ở đầu cột chứa ô đó.
Lấy 65WC25-10-1.5 làm mẫu. Hàng cột áp ghi 15, 15, 15, 14, 12, 10, 6, 1 ứng với Q = 0, 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35 m³/h, nên ô 10 m nằm ở 25 m³/h, tức 417 l/min theo hàng l/min của bảng. Hàng dừng ở 1 m tại 35 m³/h vì bảng không có giá trị ở các lưu lượng lớn hơn.
Catalog gọi hai số giữa trong tên mã là "Rated flow" và "Rated head", nghĩa là lưu lượng danh định và cột áp danh định. Ở 65WC25-10-1.5, danh định 25 m³/h và 10 m trùng ô 10 m. Ba mã còn lại không trùng như vậy: 65WC25-15-2.2 mang danh định 25 m³/h và 15 m, nhưng ô 10 m của nó nằm ở 35 m³/h. Cách đọc từng ô trong mã và phân biệt WC với WCD nằm ở bài bơm cắt rác Perotac WC: đọc mã 65WC25-15-2.2.
Bốn mã 65WC ở cột áp 10 m ra bao nhiêu mét khối mỗi giờ?
Bảng dưới lấy từ catalog Perotac WC trang 3/9. Mỗi dòng là ô có giá trị đúng bằng 10 m trên hàng cột áp của mã, không suy ra từ ô bên cạnh.
| Mã | Công suất | Lưu lượng tại ô 10 m (m³/h) | Đổi sang l/min theo bảng |
|---|---|---|---|
| 65WC25-10-1.5 | 1,5 kW (2 HP) | 25 | 417 |
| 65WC25-15-2.2 | 2,2 kW (3 HP) | 35 | 583 |
| 65WC35-15-3 | 3 kW (4 HP) | 45 | 750 |
| 65WC35-20-4 | 4 kW (5,5 HP) | 50 | 833 |
Muốn đối chiếu thêm các mốc khác, bảng dưới trích sáu cột lưu lượng của bốn mã (cột áp tính bằng mét, ô trống nghĩa là bảng không có giá trị ở lưu lượng đó):
| Lưu lượng (m³/h) | 0 | 10 | 20 | 30 | 40 | 50 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 65WC25-10-1.5 | 15 | 15 | 12 | 6 | ||
| 65WC25-15-2.2 | 20 | 19 | 17 | 13 | 8 | 2 |
| 65WC35-15-3 | 24 | 23 | 20 | 17 | 12 | 7 |
| 65WC35-20-4 | 29 | 29 | 27 | 23 | 17 | 10 |
Đủ các mã họng 65 mm nằm ở trang bảng Q–H họng 65 mm của bơm cắt rác Perotac WC. Khi số trên một trang bán hàng khác với catalog, lấy catalog làm gốc và xin bên bán đường đặc tính của đúng mã.
Cùng cột áp 10 m, mã công suất lớn hơn ra thêm bao nhiêu?
Từ bảng trên có thể tính chênh lệch giữa các mã. Phép tính dưới đây dùng lại các số ở ô 10 m, không có số mới:
- 65WC25-15-2.2 so với 65WC25-10-1.5: 35 − 25 = 10 m³/h, gấp 1,4 lần.
- 65WC35-15-3 so với 65WC25-10-1.5: 45 − 25 = 20 m³/h, gấp 1,8 lần.
- 65WC35-20-4 so với 65WC25-10-1.5: 50 − 25 = 25 m³/h, gấp 2 lần.
Mỗi bước tăng công suất cho thêm lưu lượng, nhưng bước không đều: từ 1,5 lên 2,2 kW thêm 10 m³/h, từ 2,2 lên 3 kW thêm 10 m³/h, từ 3 lên 4 kW thêm 5 m³/h. Các số này chỉ đúng với ô 10 m. Ở cột áp khác, khoảng cách giữa hai mã sẽ khác, vì mỗi hàng là một đường cong riêng.
Đẩy cao 10 m chưa phải cột áp tổng: ống dài, co và van đẩy bơm sang ô khác
Độ cao 10 m là chênh cao từ mực phân thấp nhất tới điểm xả. Cột áp bơm phải thắng gồm chênh cao đó cộng tổn thất qua ống, co, van và áp tại điểm xả. Ống càng dài hay càng nhiều co thì cột áp tổng càng vượt 10 m, và bơm chạy ở ô có cột áp cao hơn, tức lưu lượng thấp hơn.
Bảng dưới lấy hàng 65WC25-15-2.2 để thấy đọc sang ô khác thay đổi lưu lượng thế nào (cùng catalog trang 3/9):
| Cột áp tổng cần thắng (m) | Ô tương ứng trên hàng 2,2 kW (m³/h) |
|---|---|
| 10 | 35 |
| 13 | 30 |
| 15 | 25 |
| 17 | 20 |
Từ 10 m lên 15 m, lưu lượng của mã 2,2 kW giảm từ 35 xuống 25 m³/h, tức giảm 10 m³/h, khoảng 29% (10 : 35, phép tính). Vì thế đừng dừng ở con số 10 m: đo chiều dài ống, đếm co và van, cộng tổn thất rồi đọc ô theo cột áp tổng. Cách tính cột áp tổng cho hố gom có trong bài bơm cắt rác 2hp chọn theo loại rác trong hố gom, bài này không lặp lại.
Ví dụ: hố phân cần 30 m³/h, cột áp tổng 10 m hay 14 m, mã nào đạt?
Giả sử trại cần chuyển 30 m³/h và tính ra cột áp tổng 10 m. Đọc cột 30 m³/h của bốn mã trong bảng catalog: nếu cột áp ở ô đó cao hơn hoặc bằng cột áp cần, mã đạt.
| Mã | Cột áp ở ô 30 m³/h (m) | Với cột áp tổng 10 m | Với cột áp tổng 14 m |
|---|---|---|---|
| 65WC25-10-1.5 | 6 | thiếu 4 m | thiếu 8 m |
| 65WC25-15-2.2 | 13 | đạt, dư 3 m | thiếu 1 m |
| 65WC35-15-3 | 17 | đạt, dư 7 m | đạt, dư 3 m |
| 65WC35-20-4 | 23 | đạt, dư 13 m | đạt, dư 9 m |
Kết quả: ở 10 m, mã nhỏ nhất đạt là 65WC25-15-2.2 (2,2 kW). Nếu tuyến ống thực tế làm cột áp tổng lên 14 m thì mã này thiếu 1 m tại 30 m³/h và phải lên 65WC35-15-3 (3 kW). Chênh một mét trong tính ống đủ đổi mã, nên chênh cao, chiều dài và số co cần đo kỹ trước khi báo mã. Phần cột áp dư cũng không đứng yên ở 30 m³/h: đường ống sẽ cắt đường cong của bơm ở lưu lượng lớn hơn, nên cần kiểm lại lưu lượng thật sau lắp.
Hai mã 5,5 kW và 7,5 kW: vì sao bài này không nêu lưu lượng ở 10 m?
Bảng catalog có thêm 65WC25-35-5.5 (5,5 kW) và mã 7,5 kW ở hàng cuối bảng. Hàng của hai mã này không có ô nào ghi đúng 10 m: 65WC25-35-5.5 ghi 11 m ở ô 55 m³/h rồi 5 m ở ô 60 m³/h, còn mã 7,5 kW ghi 13 m ở ô 60 m³/h rồi 6 m ở ô 65 m³/h. Giữa hai ô liền kề không có số, nên lưu lượng ở 10 m của hai mã này không đọc được từ bảng và bài không suy ra.
Catalog ghi gì về trại heo và nước có xơ?
Trang 1/9 của catalog Perotac WC liệt kê ứng dụng thoát nước thải ở sông và nhà máy xử lý nước thải, tòa nhà thương mại, khu công nghiệp, khu vui chơi, trường học, bệnh viện, công trình chính phủ, công viên, và một dòng riêng: "Chicken, cow, pig and fish farms, slaughterhouses" (trại gà, bò, heo, cá và lò mổ). Trang 3/9, mục Motor and pump, ghi "It can work in water containing fiber", nghĩa là chạy được trong nước có xơ sợi.
Ngoài hai câu đó, trang 1/9 ghi chất lỏng là nước thải, nhiệt độ chất lỏng 0–40 °C, và cánh cắt cùng vòng cắt cắt vật rắn trước khi bơm ra. Catalog không ghi nồng độ chất rắn cho phép, không có hướng dẫn riêng cho phân heo và không nêu kích thước vật rắn. Vì vậy các ô Q–H ở trên là lưu lượng và cột áp trên đường đặc tính của catalog, còn độ đặc của hỗn hợp phân trong hố từng trại cần bên bán xác nhận trước khi đặt máy. Khi hố có rơm, giẻ hay xơ mềm và phải chọn giữa cánh cắt với cánh hở, xem bài bơm phân heo: khi nào cần cánh cắt rác.
Câu hỏi thường gặp về máy bơm hút phân heo đẩy cao 10 m
Máy bơm hút phân heo đẩy cao 10 m thì lưu lượng còn bao nhiêu?
Còn bao nhiêu phụ thuộc mã. Theo catalog trang 3/9, ô 10 m của 65WC25-10-1.5 ở 25 m³/h, của 65WC25-15-2.2 ở 35 m³/h, của 65WC35-15-3 ở 45 m³/h và của 65WC35-20-4 ở 50 m³/h. Bài không nội suy giữa hai ô, và 10 m phải là cột áp tổng của cả đường ống.
Hai số 25 m³/h và 15 m trong mã 65WC25-15-2.2 có phải điểm tối đa của bơm không?
Không. Đó là giá trị danh định ghi trong tên mã, đúng với chữ "Rated flow" và "Rated head" của catalog. Hai đầu hàng cột áp của mã này là 20 m khi Q = 0 và 2 m khi Q = 50 m³/h; bơm không chạy ở lưu lượng lớn nhất cùng cột áp lớn nhất. Hàng ghi 15 m ở ô 25 m³/h, nên điểm chạy là ô có cột áp bằng cột áp tổng của đường ống.
Bơm cắt rác WC có hút được phân đặc không?
Catalog không ghi. Trang 3/9 chỉ nêu chạy được trong nước có xơ sợi, không ghi nồng độ chất rắn hay độ nhớt cho phép. Hãy gửi cho bên bán mô tả hỗn hợp trong hố và xin xác nhận bằng văn bản cho đúng mã.
Gửi cột áp tổng và lưu lượng để chọn mã 65WC đúng ô
Khi hỏi mua, hãy gửi độ cao đẩy, chiều dài và đường kính ống, số co và van, lưu lượng cần đạt. Bên bán sẽ đọc ô theo cột áp tổng và xác nhận đường đặc tính của đúng mã. Gửi thông số qua liên hệ hoặc xem các mã trong danh mục bơm cắt rác Perotac.
