2026-11-03

Đĩa phân phối khí tinh: mỗi đĩa nhận bao nhiêu khí thì vừa?

Thợ vừa kéo xong đường ống khí dưới đáy bể hiếu khí, mở catalog để đặt số đĩa. Trang đĩa ghi lưu lượng theo m³/h, trang máy thổi lại có chỗ ghi m³/h, có chỗ ghi m³/min, còn chủ trạm hỏi thẳng: một đĩa nhận bao nhiêu khí, chia máy thổi cho mấy đĩa thì vừa? Bài này đọc catalog đĩa DN270 và DN128 của Perotac để trả lời bằng số, rồi nối sang máy thổi khí GB và RL.

Trả lời ngắn: theo catalog, đĩa phân phối khí tinh DN270 nhận 1–6 m³/h mỗi đĩa, vùng thiết kế là 2,0–6,0 m³/h. Đĩa bọt thô DN128 nhận 6–24 m³/h. Lấy lưu lượng khí thật của máy thổi tại áp làm việc, chia cho mức này thì ra khoảng số đĩa. Catalog Redpump ghi cùng số.

Đĩa phân phối khí tinh và đĩa thô: DN270 và DN128 thuộc loại nào

Catalog Perotac gọi DN270 là đĩa màng bọt tinh (fine bubble) cỡ 10 inch, và DN128 là đĩa màng bọt thô (coarse bubble) cỡ 5 inch. Catalog Redpump ghi cùng số cho hai cỡ này. Aquaris không có catalog đĩa. Bảng dưới lấy từ catalog đĩa phân phối khí, trang 1/2 (DN270) và trang 2/2 (DN128).

Hạng mụcDN270, bọt tinhDN128, bọt thô
Đường kính đĩa270 mm (10 inch)128 mm (5 inch)
Lưu lượng khí mỗi đĩa1–6 m³/h6–24 m³/h
Cỡ bọt1–3 mmcatalog không ghi
Vật liệuvòng giữ PP, màng EPDM, đĩa PPnắp cao su EPDM, thân ABS
Ren nối3/4" NPT3/4" NPT (đực)

Tên "tinh" và "thô" là chữ của catalog, ghi ngay dưới tiêu đề từng trang. Ở DN270, catalog mô tả nhiều khe nhỏ trên màng tạo bọt 1–3 mm. Ở DN128 catalog nhắc lỗ xả điều chỉnh được và không ghi cỡ bọt.

Hai cỡ cũng được catalog ghi cho việc khác nhau. DN270 ghi sục khí, bể phản ứng SBR, bùn hoạt tính, quá trình hiếu khí khử nitrat và ao nuôi. DN128 ghi sục khí, xử lý nước thải, bùn hoạt tính, làm sạch nước, khuấy trộn và công đoạn điều hòa.

Đĩa phân phối khí tinh DN270: mỗi đĩa nhận khí tới đâu thì còn vừa

Thông số DN270Catalog ghi
Lưu lượng khí mỗi đĩa1–6 m³/h
Lưu lượng thiết kế2,0–6,0 m³/h
Tổn thất áp qua đĩa2000–4800 Pa
Độ sâu làm việc1,5–7,0 m
Diện tích phục vụ0,5 m²
Số lỗ khe6500
Nhiệt độ tối đa100 °C

Cùng một trang có hai dải lưu lượng: 1–6 m³/h ở dòng "flow rate" và 2,0–6,0 m³/h ở dòng "design flow". Đồ thị tổn thất áp tô vùng 2,0–6,0 m³/h và vẽ nét đứt cho phần nằm ngoài, với chú thích là ngoài lưu lượng thiết kế. Đọc cho gọn: đĩa chạy được từ 1 m³/h, nhưng vùng catalog thiết kế cho nó là 2,0–6,0 m³/h. Câu trả lời cho tiêu đề bài là con số này: một đĩa tinh nhận khí vừa khi lưu lượng rơi vào 2,0–6,0 m³/h.

Tổn thất áp 2000–4800 Pa nằm ở bảng thông số và không kèm lưu lượng nào. Con số này chỉ cho biết máy thổi phải bù thêm một phần áp khi khí đi qua đĩa. Khi tính áp máy thổi, hãy nhờ bên bán xác nhận mốc ứng với lưu lượng thật của bạn.

Đĩa khí thô DN128: nhận 6–24 m³/h, catalog ghi ít thông số hơn

DN128 nhận lưu lượng mỗi đĩa lớn hơn hẳn: 6–24 m³/h. Catalog ghi một mốc tổn thất áp là 1550 Pa tại 15 m³/h. Đồ thị tổn thất áp của DN128 ghi ba điểm là 100, 150 và 200 mmAq tại 120, 240 và 360 L/min. Đồ thị dùng L/min còn bảng thông số dùng m³/h, nên đừng trộn hai đơn vị khi so.

Đồ thị OTE (hiệu suất truyền oxy) của DN128 ghi bốn điểm: 4, 8, 12 và 16 % tại độ sâu nước 1, 2, 3 và 4 m. Catalog DN128 không ghi cỡ bọt, độ sâu làm việc, diện tích phục vụ hay nhiệt độ tối đa. Muốn đặt DN128 cạnh DN270 theo cùng một thông số thì phải hỏi bên bán.

Từ lưu lượng máy thổi khí sang số đĩa phân phối khí tinh

Chia khí cho đĩa là phép chia lưu lượng, không phải phép chia công suất kW. Catalog GB của Perotac, trang 3/17, ghi GB-250 có lưu lượng lớn nhất 48 m³/h và GB-370 là 60 m³/h, cùng điện 1 pha 220–240 V. Trên đồ thị cùng trang, lưu lượng lớn nhất nằm ở áp 0 và tụt dần khi áp tăng. Máy phải đẩy khí xuống đáy bể có độ sâu và qua đĩa, nên lưu lượng thật nhỏ hơn mức lớn nhất. Vì vậy 60 m³/h chia cho 6 m³/h ra 10 đĩa chỉ là mức trần, không phải số đĩa nên lắp.

Ví dụ dưới đây dùng số đặt ra để tính, không phải số catalog. Giả sử bạn đọc đường cong của máy tại áp làm việc ra 40 m³/h. Để mỗi đĩa DN270 nằm trong 2,0–6,0 m³/h:

  • 40 chia 6 ra 6,7, nên cần ít nhất 7 đĩa;
  • 40 chia 2 ra 20, nên không quá 20 đĩa;
  • chọn 12 đĩa thì mỗi đĩa nhận khoảng 3,3 m³/h, nằm trong vùng thiết kế.

Bể lớn hơn thì xem máy thổi root. Catalog RL của Perotac, trang 1/20, ghi lưu lượng 0,1–178 m³/min và áp 1000–8000 mmAq (9,8–78,5 kPa). Chú ý đơn vị: RL ghi m³/min, đĩa ghi m³/h, nên nhân lưu lượng RL với 60 trước khi chia cho đĩa. Bài về máy thổi khí con sò và máy thổi khí root giải thích hai kiểu máy này khác nhau chỗ nào.

Đừng chỉ chia lưu lượng. Catalog đĩa ghi độ sâu làm việc 1,5–7,0 m và tổn thất áp 2000–4800 Pa, máy thổi phải thắng cả hai. Catalog GB ghi áp lớn nhất theo kPa: GB-250 là 12 kPa, GB-370 là 16 kPa, và số này không đi cùng điểm lưu lượng lớn nhất ở trên. Hai catalog không quy đổi hộ nhau, nên hãy đưa độ sâu bể cho bên bán tính áp. Xem thêm dòng máy thổi khí con sò GB của Perotac và cách chọn máy thổi khí cho trạm xử lý nước thải.

Hỏi bên bán gì trước khi chốt số đĩa phân phối khí tinh

  • Bản có van một chiều hay không: catalog DN270 nói có bản không có van một chiều.
  • Mốc tổn thất áp 2000–4800 Pa ứng với lưu lượng nào.
  • Hiệu suất truyền oxy: bảng thông số DN128 ghi 17 % tại độ sâu 4 m, còn đồ thị cùng trang ghi 16 % tại 4 m. Cần hỏi con số nào đúng. DN270 chỉ có đồ thị theo độ sâu, catalog không đưa con số vào bảng.
  • Mật độ đĩa trên đáy bể và khoảng cách giữa các đĩa: catalog không ghi.
  • Thời gian dùng của màng: catalog không ghi số giờ hay số năm.
  • Đường ống và đầu nối: catalog DN270 nhắc đầu nối mềm PVC là phụ kiện tùy chọn.

Khi gửi yêu cầu qua trang liên hệ, nên kèm độ sâu nước, kích thước bể, lưu lượng khí máy thổi cấp tại áp làm việc và loại nước thải.

Câu hỏi thường gặp về đĩa phân phối khí tinh

Đĩa phân phối khí tinh DN270 chạy ở 1 m³/h được không?

Catalog ghi lưu lượng 1–6 m³/h, nên 1 m³/h nằm trong dải ghi. Nhưng đồ thị tổn thất áp chỉ tô vùng thiết kế 2,0–6,0 m³/h và vẽ nét đứt bên ngoài. Catalog không ghi lý do, nên nếu cần chạy dưới 2,0 m³/h hãy hỏi bên bán.

Đĩa tinh và đĩa thô, loại nào nhận được nhiều khí hơn mỗi đĩa?

Theo catalog, đĩa thô DN128 nhận 6–24 m³/h mỗi đĩa, đĩa tinh DN270 nhận 1–6 m³/h. Con số này chỉ so được lưu lượng khí, không so được hiệu suất truyền oxy giữa hai cỡ, vì catalog DN270 không đưa con số oxy vào bảng.

Một máy thổi khí con sò nuôi được bao nhiêu đĩa tinh?

Chia lưu lượng thật của máy tại áp làm việc cho 2,0–6,0 m³/h để ra khoảng số đĩa. Con số lớn nhất trong catalog GB (48 m³/h với GB-250, 60 m³/h với GB-370) chỉ là mức trần ở áp 0, không phải lưu lượng khi sục.

Catalog đĩa phân phối khí có ghi số giờ dùng của màng không?

Không. Catalog DN270 mô tả màng EPDM bằng lời và không ghi số giờ hay số năm dùng, catalog DN128 cũng không có số này. Thời gian dùng thực còn phụ thuộc nước thải và cách vận hành, nên hãy hỏi bên bán bằng văn bản trước khi đặt hàng.

Cần tư vấn chọn bơm?

Gửi nhu cầu (lưu lượng, cột áp, môi trường vận hành) qua trang liên hệ — kỹ thuật sẽ đối chiếu và đề xuất model phù hợp với hệ thống của bạn.

Bài viết liên quan