Máy khuấy chìm inox 4MIX và thân gang MIX của Perotac có cùng 5 cỡ công suất, cùng lưu lượng dòng công bố và cùng điện 3 pha 380 V. Người mua thường nghĩ bản inox "mạnh hơn" hoặc "bền hơn" ở mọi bể, rồi trả thêm tiền cho một thứ bể của mình không cần. Ngược lại, có xưởng chọn MIX thân gang cho bể có hóa chất loãng vì thấy cùng công suất, rồi sau vài tháng phải kéo máy lên xử lý bề mặt.
Trả lời ngắn: Hai dòng khác nhau ở bốn chỗ: vật liệu phần ngập (inox 304 toàn bộ so với gang FCD450, FC200 kèm trục inox), phớt cơ khí, giá niêm yết và môi chất phù hợp. Cùng cỡ công suất thì lưu lượng dòng công bố bằng nhau, nên chọn theo thành phần nước trong bể, không chọn theo cảm giác inox khuấy khỏe hơn.
Máy khuấy chìm inox 4MIX và thân gang MIX khác gì: bảng khoanh vùng nhanh
Bảng dưới đây gom toàn bộ khác biệt lấy từ trang mã của hai dòng trên web. Ba hàng đầu là chỗ khác, ba hàng cuối là chỗ giống mà nhiều người tưởng khác.
| Hạng mục | 4MIX inox | MIX thân gang | Ý nghĩa khi chọn |
|---|---|---|---|
| Thân, cánh, lồng bao, đai | Inox 304 | Cánh gang FCD450; nắp động cơ, vỏ ổ bi, giá đỡ, vỏ cửa vào gang FC200; vòng hướng dòng, trục, vỏ động cơ inox 304 | Quyết định máy chịu được môi chất nào |
| Phớt cơ khí | Carbon-ceramic, phớt dầu hai mặt | SiC/SiC ở cỡ 0,4 kW; carbon-ceramic hai mặt ở các cỡ lớn hơn theo trang mã từng mã | Hỏi đúng mã khi đặt hàng và khi mua phụ tùng |
| Giá niêm yết | Cao hơn cùng cỡ | Thấp hơn cùng cỡ | Xem bảng giá bên dưới, giá đã gồm VAT |
| Dải công suất | 0,4 – 2,2 kW, 5 cỡ | 0,4 – 2,2 kW, 5 cỡ | Không có cỡ nào chỉ riêng một dòng |
| Lưu lượng dòng công bố | 1,8 – 6 m³/min | 1,8 – 6 m³/min | Cùng cỡ thì bằng nhau |
| Điện, bảo hành, xuất xứ | 3 pha 380 V, 12 tháng, nhập khẩu nguyên chiếc Đài Loan | 3 pha 380 V, 12 tháng, nhập khẩu nguyên chiếc Đài Loan | Không có dòng nào là bản Ý; cả hai cùng nhãn Perotac |
Kết luận rút ra từ bảng: nếu môi chất không ăn mòn, MIX làm được đúng việc của 4MIX với chi phí thấp hơn. Nếu môi chất ăn mòn nhẹ, 4MIX là dòng nên xem trước. Nếu môi chất ăn mòn rõ, không dòng nào được chốt trước khi có phân tích nước.
Vật liệu phần ngập: inox 304 toàn bộ so với gang FCD450, FC200 và trục inox
Phần ngập là mọi chi tiết tiếp xúc nước: thân máy, cánh, lồng bao, đai kẹp, trục, vòng hướng dòng và cụm làm kín. Với 4MIX, trang mã ghi thân, cánh, lồng bao và đai đều bằng inox 304. Với MIX, vật liệu chia theo chức năng: cánh khuấy bằng gang cầu FCD450; nắp trên động cơ, vỏ ổ bi, giá đỡ và vỏ cửa vào bằng gang FC200; còn vòng hướng dòng, trục, vỏ động cơ và bệ đỡ vẫn bằng inox 304.

Máy khuấy chìm thân inox: cánh khuấy nằm trong vòng bảo vệ, gá bắt trên thân dùng khi lắp và nâng hạ máy.
Cách chia này đáng chú ý ở hai điểm. Thứ nhất, MIX không phải "máy gang hoàn toàn": trục và vỏ động cơ đã là inox, nên chỗ khác biệt thật sự là cánh và các chi tiết vỏ. Thứ hai, gang cầu FCD450 và gang xám FC200 là hai loại gang khác nhau; cánh dùng gang cầu vì chịu tải va đập và mỏi tốt hơn, còn các chi tiết vỏ dùng gang xám vì dễ đúc và đủ bền cho việc giữ kết cấu.
Với bể nước thải sinh hoạt, bùn thông thường, gang làm việc ổn trong nhiều năm nếu máy không chạy cạn và không bị rác quấn. Vấn đề của gang chỉ xuất hiện khi nước có tính ăn mòn: nước lợ, nước rửa có hóa chất, nước thải thực phẩm có axit hữu cơ, bể pha hóa chất loãng. Lúc đó bề mặt gang mất lớp bảo vệ, cánh mòn không đều, máy rung và lực đẩy giảm dần dù động cơ vẫn chạy.
Inox 304 chịu được nhóm môi chất ăn mòn nhẹ đó và giữ bề mặt sạch, nên hợp với nơi có yêu cầu vệ sinh. Nhưng inox 304 không phải vật liệu vạn năng: nước có chloride cao, axit hoặc kiềm rõ có thể gây ăn mòn điểm trên inox 304. Trường hợp đó phải hỏi vật liệu theo phân tích môi chất trước khi mua bất kỳ dòng nào, kể cả 4MIX.
Phớt cơ khí và cụm làm kín: chỗ hay bị bỏ qua khi so hai dòng
Phớt cơ khí ngăn nước đi vào buồng dầu và động cơ. Trang mã 4MIX ghi phớt carbon-ceramic dạng phớt dầu hai mặt chịu áp. Với MIX, cỡ 0,4 kW ghi phớt SiC/SiC, các cỡ lớn hơn ghi carbon-ceramic hai mặt. Vì vậy, khi so hai dòng, phải so đúng cỡ đang cần chứ không so "dòng với dòng".
SiC/SiC là cặp mặt phớt cứng, hợp với nước có hạt mài mòn nhỏ; carbon-ceramic là cặp phổ biến, chạy êm và giá phụ tùng dễ chịu. Điểm cần nhớ với người mua: phớt là phụ tùng hao mòn, nên khi nhận máy hãy ghi lại đúng loại phớt của mã đã mua để sau này đặt đúng. Cách ghi hồ sơ và đối chiếu tem máy được trình bày trong bài máy khuấy chìm Đài Loan: đủ CO/CQ vẫn có thể mua sai.
Một lưu ý an toàn: mọi thao tác mở buồng dầu, kiểm phớt hoặc thay phớt phải làm sau khi cô lập nguồn và kéo máy lên khỏi bể. Không kiểm phớt khi máy còn cấp điện, kể cả khi bể đã cạn.
Cùng 5 cỡ công suất, cùng lưu lượng công bố: inox không khuấy mạnh hơn
Đây là chỗ phản trực giác nhất. Nhiều người trả thêm tiền cho 4MIX vì nghĩ bản inox tạo dòng mạnh hơn. Trang mã của hai dòng cho thấy điều ngược lại: cùng cỡ công suất thì lưu lượng dòng công bố bằng nhau.
| Cỡ công suất | Lưu lượng dòng công bố | 4MIX inox | MIX thân gang |
|---|---|---|---|
| 0,4 kW | 1,8 m³/min | 4MIX-0.4 | MIX-0.4 |
| 0,75 kW | 3,6 m³/min | 4MIX-0.75 | MIX-0.75 |
| 1,1 kW | 4,2 m³/min | 4MIX-1.1 | MIX-1.1 |
| 1,5 kW | 4,5 m³/min | 4MIX-1.5 | MIX-1.5 |
| 2,2 kW | 6 m³/min | 4MIX-2.2 | MIX-2.2 |
Lưu lượng dòng ở đây là lượng nước cánh đẩy qua mặt cánh trong một phút theo công bố trên trang mã, dùng để so hai máy cùng hãng. Nó không phải lực đẩy tính bằng N và không thay cho việc xét hình học bể, vị trí lắp và mực nước. Cách đọc lực đẩy và bố trí máy theo bể đã có trong bài trụ máy khuấy chìm là gì.
Ví dụ tính: dùng lưu lượng công bố để sàng lọc cỡ máy cho bể điều hòa
Đề bài tự đặt: bể điều hòa hình chữ nhật 6 m × 5 m, mực nước vận hành 3 m, nước thải sinh hoạt không ăn mòn, cần giữ cặn lơ lửng và trộn đều trước khi bơm sang bể sinh học.
- Thể tích nước vận hành: 6 × 5 × 3 = 90 m³.
- Xét MIX-1.1 với lưu lượng dòng công bố 4,2 m³/min: mỗi giờ cánh đẩy 4,2 × 60 = 252 m³ nước.
- Số lần toàn bộ thể tích bể đi qua mặt cánh trong một giờ: 252 / 90 = 2,8 lần, tức khoảng 21 phút cho một vòng.
- Xét MIX-0.75 với 3,6 m³/min: 3,6 × 60 = 216 m³/h; 216 / 90 = 2,4 lần/giờ, khoảng 25 phút một vòng.
- Kiểm lại: 252 chia 90 được 2,8; 60 chia 2,8 được 21,4 phút. 216 chia 90 được 2,4; 60 chia 2,4 được 25 phút. Số khớp.
Kết luận của ví dụ: với bể 90 m³ nước không ăn mòn, hai cỡ 0,75 kW và 1,1 kW đều đưa vào danh sách xem xét, và vì môi chất không ăn mòn nên dòng MIX thân gang là lựa chọn kinh tế. Con số 2,4 hay 2,8 lần mỗi giờ chỉ là bước sàng lọc; chốt cỡ máy còn phải xét hình dạng bể, vật cản, độ đặc của bùn và vị trí đặt máy. Bể dài hẹp có thể cần hai máy nhỏ đặt so le thay vì một máy lớn.
Bảng giá niêm yết máy khuấy chìm Perotac MIX và 4MIX (đã gồm VAT)
Giá dưới đây là giá niêm yết công khai trên trang mã, đã gồm VAT, cập nhật tự động theo bảng giá hiện hành. Đặt hai cột cạnh nhau để thấy khoản chênh thực tế giữa bản inox và bản gang ở từng cỡ.
| Cỡ công suất | MIX thân gang | MIX: giá niêm yết đã gồm VAT | 4MIX inox | 4MIX: giá niêm yết đã gồm VAT |
|---|---|---|---|---|
| 0,4 kW | MIX-0.4 | 14.040.000 đ (đã gồm VAT) | 4MIX-0.4 | 15.120.000 đ (đã gồm VAT) |
| 0,75 kW | MIX-0.75 | 15.120.000 đ (đã gồm VAT) | 4MIX-0.75 | 16.200.000 đ (đã gồm VAT) |
| 1,1 kW | MIX-1.1 | 16.200.000 đ (đã gồm VAT) | 4MIX-1.1 | 17.280.000 đ (đã gồm VAT) |
| 1,5 kW | MIX-1.5 | 16.740.000 đ (đã gồm VAT) | 4MIX-1.5 | 17.820.000 đ (đã gồm VAT) |
| 2,2 kW | MIX-2.2 | 19.440.000 đ (đã gồm VAT) | 4MIX-2.2 | 20.520.000 đ (đã gồm VAT) |
Danh sách mã, thông số từng máy và ảnh nằm ở hai danh mục máy khuấy chìm Perotac MIX thân gang và máy khuấy chìm Perotac 4MIX inox. Giá niêm yết chưa gồm phụ kiện ray dẫn hướng, xích nâng, tủ điện và công lắp đặt; các hạng mục đó tính theo hồ sơ bể.
Chọn MIX hay 4MIX theo môi chất: bảng quyết định
Thứ tự đúng là lọc môi chất trước, rồi mới tới cỡ công suất. Bảng dưới đây khoanh hướng theo thành phần nước; bể có nhiều hơn một tình huống thì lấy tình huống khắt khe nhất.
| Tình huống môi chất trong bể | Dòng nên xem trước | Vì sao |
|---|---|---|
| Nước thải sinh hoạt, bể điều hòa, bể thiếu khí, bể chứa bùn | MIX thân gang | Không ăn mòn; gang cầu FCD450 làm cánh đủ bền, chi phí thấp hơn |
| Nước thải thực phẩm, nước rửa xưởng có chất tẩy loãng | 4MIX inox 304 | Ăn mòn nhẹ và yêu cầu bề mặt sạch |
| Nước lợ, nước có muối thấp | 4MIX inox 304, kèm xác nhận nồng độ chloride | Inox 304 chịu lợ nhẹ, không mặc định cho nước biển |
| Bể pha hóa chất loãng, trung hòa pH nhẹ | 4MIX inox 304 sau khi gửi phân tích nước | Cần biết loại hóa chất và nồng độ trước khi chốt |
| Nước có chloride cao, axit hoặc kiềm rõ, dung môi | Không chốt dòng nào trước khi có phân tích | Cả gang lẫn inox 304 đều có thể không phù hợp |
| Bùn có cát, hạt rắn mài mòn | Hỏi loại phớt và cánh theo mã | Mài mòn cơ học khác ăn mòn hóa học; inox không giải quyết được mài mòn |
| Rác sợi dài, giẻ, bao nilon | Tách rác trước máy, dòng nào cũng vậy | Cánh khuấy không phải dao cắt; rác quấn làm cả hai dòng mất lực |
Dữ liệu cần gửi kèm để chốt: pH, hàm lượng chloride hoặc độ mặn, nhiệt độ, loại và nồng độ hóa chất, có cát hay không, có rác sợi hay không. Nếu các giá trị này thay đổi theo mẻ sản xuất, ghi cả khoảng biến thiên và tình huống xấu nhất.
Khi nào vật liệu thân không phải thứ quyết định
Có bốn tình huống mà đổi từ MIX sang 4MIX không giải quyết được gì, vì nguyên nhân nằm ngoài vật liệu.
- Máy đặt sai vị trí hoặc sai góc: tia dòng đập sớm vào tường hoặc bị cột cắt, góc xa vẫn lắng. Đây là chuyện bố trí, đã bàn kỹ trong bài chọn máy khuấy chìm theo thể tích bể.
- Máy chạy khi mực nước xuống dưới mức làm mát: động cơ nóng, bảo vệ nhiệt tác động. Ngưỡng cho phép là 0 lần chạy cạn; cần phao hoặc liên động mức thấp.
- Rác quấn cánh: lực đẩy giảm, dòng điện tăng; kéo máy lên gỡ rác sau khi cô lập nguồn, rồi xử lý nguồn rác.
- Chiều quay ngược ở máy 3 pha: máy vẫn chạy nhưng dòng yếu hẳn. Kiểm chiều quay ngay khi chạy thử; đảo hai pha nếu sai.
Nếu máy đang chạy mà dòng khuấy yếu đi, hãy khoanh theo thứ tự rẻ trước, tháo máy sau: nguồn điện và chiều quay, mực nước và vật cản, rác quấn cánh, rồi mới tới phớt và ổ bi. Bảng chẩn đoán đầy đủ theo năm triệu chứng có trong bài sự cố máy khuấy chìm. Với hệ điện đi kèm, xem nhóm tủ điện và phụ kiện để chọn bảo vệ quá tải, mất pha và phao.
Sau khi chọn MIX hay 4MIX, hãy đối chiếu hồ sơ và hiện trạng máy Perotac khi giao để tránh nhận sai mã.
Câu hỏi thường gặp về máy khuấy chìm inox và thân gang
Máy khuấy chìm inox hay gang tốt hơn?
Không có dòng nào tốt hơn ở mọi bể. Cùng cỡ công suất, 4MIX và MIX có cùng lưu lượng dòng công bố, từ 1,8 đến 6 m³/min. Inox 304 hơn ở khả năng chịu môi chất ăn mòn nhẹ; gang hơn ở chi phí đầu tư khi nước không ăn mòn. Chọn theo phân tích nước, không theo tên vật liệu.
Chọn máy khuấy chìm cho bể hóa chất như thế nào?
Gửi loại hóa chất, nồng độ, pH, nhiệt độ và khoảng biến thiên theo mẻ. Hóa chất loãng và trung hòa nhẹ thường bắt đầu từ 4MIX inox 304; chloride cao, axit hoặc kiềm rõ thì phải xác nhận vật liệu theo cấu hình trước khi chốt, vì inox 304 không chịu được mọi hóa chất.
Máy khuấy chìm có cần ray dẫn hướng không?
Nên có khi bể cần kéo máy lên định kỳ để gỡ rác hoặc kiểm phớt mà không tháo cạn bể. Ray dẫn hướng cũng đưa máy về đúng cao độ và hướng cánh sau bảo trì. Bể nhỏ, máy đặt cố định trên thành và có lối tiếp cận rõ thì có thể dùng hệ gá cố định.
Máy khuấy chìm rung mạnh do đâu?
Bốn nhóm nguyên nhân hay gặp: rác hoặc vật lạ quấn cánh, cánh mòn không đều do môi chất ăn mòn hoặc mài mòn, ray và điểm neo lỏng, ổ bi hoặc trục có vấn đề. Cô lập nguồn, kéo máy lên kiểm cánh và neo trước khi kết luận hỏng ổ bi.
Máy khuấy chìm bao nhiêu kW cho bể anoxic?
Số m³ chưa đủ để chốt kW. Với bể 90 m³ trong ví dụ trên, cỡ 0,75 kW đẩy 216 m³/h và cỡ 1,1 kW đẩy 252 m³/h đều vào danh sách sàng lọc; chốt còn phụ thuộc hình dạng bể, vị trí đặt máy, độ đặc của bùn và yêu cầu trộn nhẹ để không cuốn oxy vào bể anoxic.
Máy khuấy chìm cần bảo trì gì?
Theo dõi bốn thứ: rác quấn cánh, tình trạng phớt và dầu trong buồng dầu, cáp và đầu nối điện, ray cùng cơ cấu nâng. Ghi dòng điện và độ rung lúc mới bàn giao để so sánh về sau. Mọi việc mở máy làm sau khi cô lập nguồn và kéo máy lên khỏi bể.
Gửi thành phần nước để chốt MIX hay 4MIX
Hai dòng cùng công suất, cùng lưu lượng công bố, cùng điện 3 pha 380 V và cùng 12 tháng bảo hành; chỗ khác nhau là vật liệu phần ngập, phớt và giá. Vì vậy câu hỏi đầu tiên không phải "inox hay gang", mà là "nước trong bể có gì". Gửi kích thước bể, mực nước, thành phần nước và mục tiêu khuấy qua trang liên hệ, kỹ thuật sẽ đối chiếu cả hai dòng trên cùng một bảng và chỉ ra dòng nào đủ, dòng nào thừa cho bể của bạn.
