Máy bơm 3 pha tưới cà phê chia được bao nhiêu béc mỗi tuyến phụ thuộc vào lưu lượng từng béc tại áp suất đang chạy và cột áp cần để đưa nước tới cuối tuyến. Chỉ lấy công suất động cơ hoặc lưu lượng lớn nhất trên trang máy sẽ chưa trả lời được số béc có thể mở đồng thời.
Trả lời ngắn: Tính tổng lưu lượng béc ở áp vận hành rồi đối chiếu đường Q–H của đúng mã. Ví dụ giả định 25 béc × 0,6 m³/h cần 15 m³/h; CM32-200/4.0 cho 45,5 m tại lưu lượng này. Đây là sàng lọc, cần tính tuyến thực tế trước khi chọn máy.
Máy bơm 3 pha tưới cà phê: dữ liệu tại từng van khu
Chia tuyến theo tổng lưu lượng béc hoạt động cùng lúc, đồng thời kiểm tra áp suất từng béc ở vị trí cần tưới. Nếu áp suất thay đổi, lưu lượng béc cũng có thể thay đổi; số béc tính từ một mức áp chỉ áp dụng khi các béc vận hành gần điều kiện đó.
Nếu đang tìm bơm cao áp tưới cà phê, hãy xác định áp lực cần tại béc trước khi đối chiếu máy. Với Perotac CM, dữ liệu dòng máy ghi motor 3 pha 380 V/50 Hz và dải công suất 1,5–45 kW. Đây là thông tin nhận diện dòng máy, không thay cho việc đối chiếu điểm lưu lượng và cột áp. Bài này giới hạn ở cách sàng lọc tuyến với bơm ly tâm trục ngang Perotac CM; các dòng máy khác cần bảng đặc tính riêng. Danh mục Perotac trục ngang giúp tra đúng nhóm máy.
Lập tổng lưu lượng từ béc đang dùng
Lấy lưu lượng bơm có thể cấp tại cột áp yêu cầu rồi chia cho lưu lượng một béc ở áp suất vận hành. Nếu chưa biết lưu lượng béc tại áp suất đó, hãy tra đúng tài liệu của béc đang lắp hoặc đo tại tuyến; đừng lấy số của một mẫu béc khác để thay vào.

Bảng lưu lượng – cột áp bơm ly tâm trục ngang Perotac CM32 ở 50 Hz: cột áp H (m) của từng mã CM32-160/1.5 đến CM32-250/15 tại từng mức lưu lượng Q (m³/h).
Tổng lưu lượng yêu cầu = tổng lưu lượng của các béc mở đồng thời tại áp suất vận hành. Với béc cùng loại, nhân số béc với lưu lượng một béc. Số béc dự kiến chỉ được chốt sau khi đối chiếu lưu lượng bơm có thể cấp tại cột áp tổng của tuyến.
Ví dụ, nếu một béc cần 0,6 m³/h tại áp suất làm việc của tuyến, 25 béc cần tổng cộng 15 m³/h. Đây là phép tính lưu lượng, chưa chứng minh bơm duy trì đủ áp ở béc cuối.
Bảng dưới đây trích các điểm cùng lưu lượng từ bảng Q–H Perotac CM32. Mỗi cột Q đi với một cột H tương ứng; không ghép lưu lượng ở đầu này với cột áp ở đầu kia.
| Mã Perotac CM | Lưu lượng (m³/h) | Cột áp tại lưu lượng đó (m) |
|---|---|---|
| CM32-160/1.5 | 15 | 18,5 |
| CM32-200/4.0 | 15 | 45,5 |
| CM32-250/5.5 | 15 | 55 |
Ở lưu lượng 15 m³/h, bảng cho thấy CM32-160/1.5 có cột áp 18,5 m, thấp hơn giả định tuyến 45 m. CM32-200/4.0 đạt 45,5 m tại lưu lượng đó; CM32-250/5.5 đạt 55 m. Đây là đối chiếu trên bảng để sàng lọc, chưa xác nhận các mã này sẽ chạy đúng điểm trên một vườn cụ thể.
Hãy xác định nhu cầu của tuyến rồi kiểm tra đường đặc tính và tổn thất thực tế. Nếu cần dự phòng, yêu cầu người thiết kế giải thích phần dự phòng theo điều kiện của tuyến thay vì áp một tỷ lệ cố định cho mọi bơm.
Phiếu đo riêng cho tuyến xa và tuyến cao
Ghi riêng dữ liệu của từng tuyến trước khi quyết định số béc mở cùng lúc. Các tuyến khác nhau về cao độ, chiều dài ống, số co hoặc cỡ ống có thể cần cột áp khác nhau, dù dùng cùng loại béc.
| Dữ liệu cần ghi | Cách dùng |
|---|---|
| Loại và mã béc | Tra lưu lượng theo áp suất vận hành của đúng béc |
| Số béc trên tuyến | Tính tổng lưu lượng khi mở đồng thời |
| Chênh cao từ bơm tới điểm tưới | Tính phần cột áp do cao độ |
| Chiều dài, đường kính trong và phụ kiện ống | Tính tổn thất trên đường dẫn |
| Áp suất cần tại béc | Xác định cột áp phải còn ở điểm sử dụng |
Đường ống chính và ống nhánh nên được tính theo lưu lượng đi qua từng đoạn. Nếu dùng cùng một cỡ ống cho cả vườn mà chưa xét lưu lượng từng nhánh, tổn thất trên tuyến có thể làm béc cuối nhận điều kiện khác béc đầu.
Khi vườn có chênh cao, chia các khu có điều kiện gần nhau để kiểm tra riêng lưu lượng và áp suất. Nếu chưa có số đo cao độ, chiều dài ống và thông số béc, số béc trong phép tính chỉ là phương án ban đầu; cần bổ sung dữ liệu trước khi xác nhận số béc vận hành.
Để chọn máy theo tổng lưu lượng và cột áp của hệ thống, xem bài chọn máy bơm theo lưu lượng và cột áp. Với tuyến dùng Perotac CM, trang dòng Perotac CM có các bảng Q–H để đối chiếu theo từng cỡ.
Sàng lọc CM32 tại cùng cột Q–H
Giả sử một tuyến cần 45 m cột áp tổng và mỗi béc tiêu thụ 0,6 m³/h ở áp suất vận hành. Khi mở 25 béc, lưu lượng yêu cầu là 15 m³/h. Tra đúng cột lưu lượng này trên bảng CM32 cho thấy CM32-200/4.0 đạt 45,5 m tại 15 m³/h; CM32-160/1.5 chỉ đạt 18,5 m tại 15 m³/h.
Với các giả định trên, CM32-200/4.0 là ứng viên để đối chiếu sơ bộ, chưa phải mã đã chọn cho công trình; trang nhóm CM32 có bảng thông số để kiểm tiếp. CM32-160/1.5 hụt cột áp theo giả định, còn CM32-250/5.5 cho 55 m tại cùng lưu lượng, cao hơn mức yêu cầu đã đặt ra. Các điểm này chưa đủ xác nhận máy phù hợp: cần tính chính xác tổn thất và kiểm tra điểm vận hành của toàn hệ thống.
Kết quả thay đổi nếu lưu lượng béc được công bố ở áp suất khác, tuyến dài hơn hoặc điểm tưới cao hơn. Hãy xác nhận áp suất tại béc cuối và lưu lượng bơm tại cột áp tổng; bảng đầu dòng và cuối dòng không cho biết hai giá trị cực đại xảy ra cùng lúc.
Câu hỏi thường gặp khi chia lượt mở béc
Cách tính số béc tưới cà phê theo lưu lượng và áp suất?
Với béc cùng loại, lấy lưu lượng bơm tại cột áp cần thiết chia cho lưu lượng một béc ở áp vận hành và làm tròn xuống số nguyên. Trong ví dụ giả định, 25 béc cần 15 m³/h; vẫn phải kiểm tra tổn thất đường ống và áp suất tại béc cuối tuyến.
Áp suất béc tưới cà phê thay đổi thì lưu lượng có đổi không?
Có thể đổi. Tra bảng lưu lượng theo đúng áp suất và mã béc đang lắp; số béc tính theo một mức áp không tự động áp dụng cho tuyến có điều kiện áp khác.
Làm sao chia tuyến tưới cà phê khi vườn có chênh cao?
Ghi chênh cao, chiều dài ống và số béc của từng tuyến rồi tính riêng cột áp tổng. Tách các khu có điều kiện khác nhau để kiểm tra áp suất tại béc cuối trước khi ấn định số béc mở đồng thời.
Máy bơm 3 pha tưới cà phê có thể chọn số béc theo công suất không?
Không nên chỉ dựa vào công suất. Hãy đối chiếu tổng lưu lượng yêu cầu và cột áp tuyến với bảng Q–H của đúng mã bơm; nếu mới biết công suất mà thiếu thông số béc và tuyến thì chưa tính được số béc.
Chốt hồ sơ tuyến trước khi đặt Perotac CM
Muốn chia đúng số béc mỗi tuyến, cần biết lưu lượng béc ở áp suất vận hành và cột áp tổng tới điểm tưới; ví dụ CM32-200/4.0 đạt 45,5 m tại 15 m³/h chỉ là bước sàng lọc theo giả định đã nêu. Gửi mã béc, số béc dự kiến, cao độ và sơ đồ ống qua liên hệ để đối chiếu phương án Perotac CM.
