Máy khuấy chìm Tsurumi và Perotac 4MIX đều có các cỡ công suất dùng cho bể xử lý nước thải, nhưng bảng thông số hiện có chưa đồng đều. Tsurumi MR công bố thêm tốc độ quay và đường kính cánh ở các mã đem so, trong khi trang mã Perotac 4MIX hiện tập trung vào công suất, lưu lượng và điện áp.
Trả lời ngắn: Hãy so từng mã theo cùng công suất, lưu lượng, cánh khuấy, tốc độ, lực đẩy và điều kiện thử. Perotac 4MIX có lợi thế là trang mã và mức niêm yết rõ; Tsurumi MR có nhiều dữ liệu hơn về cánh và tốc độ. Chỉ chọn sau khi các ô còn thiếu được bên bán xác nhận bằng văn bản.
Máy khuấy chìm Tsurumi và Perotac khác nhau ở dữ liệu nào?
Khác biệt thấy rõ nhất nằm ở độ đầy đủ của bảng thông số, chưa phải kết luận hãng nào khuấy tốt hơn. Tsurumi MR21NF400 có thêm dữ liệu về tốc độ quay và đường kính cánh, còn trang mã Perotac 4MIX-0.4 hiện tập trung vào công suất, lưu lượng và điện áp.
Máy khuấy trộn chìm tạo dòng tuần hoàn trong bể; công suất điện chỉ cho biết quy mô động cơ. Cánh khuấy, tốc độ, lực đẩy, hình học bể và vị trí thanh trượt dẫn hướng mới quyết định tia dòng đi được bao xa và có quét tới góc bể hay không.
Tsurumi MR và Perotac 4MIX vì vậy nên được đặt cạnh nhau theo ba lớp dữ liệu:
- Dữ liệu điện: công suất, số pha và điện áp.
- Dữ liệu thủy động: lưu lượng dòng, lực đẩy và điều kiện thử.
- Dữ liệu lắp đặt: đường kính cánh, tốc độ quay, kích thước máy và hệ thanh trượt.
Nếu cần rà lại vai trò thiết bị trước khi so hãng, bài máy khuấy chìm là gì và cách chọn cho bể nước thải giải thích riêng sự khác nhau giữa tạo dòng khuấy và bơm chuyển nước. Các mã web đang bán được gom tại danh mục máy khuấy chìm.
Bảng so Tsurumi MR và Perotac 4MIX theo từng cỡ
Hai cặp dưới đây được ghép theo cùng công suất danh nghĩa. Thông số Tsurumi lấy theo bảng thông số máy khuấy chìm Tsurumi; thông số Perotac lấy theo trang mã 4MIX.
| Cặp mã | Công suất | Lưu lượng công bố | Tốc độ quay | Đường kính cánh | Nguồn điện |
|---|---|---|---|---|---|
| Tsurumi MR21NF400 | 0,4 kW | 2,8 m³/phút | 1.420 vòng/phút | 185 mm | 380 V |
| Perotac 4MIX-0.4 | 0,4 kW | 1,8 m³/phút | Yêu cầu xác nhận | Yêu cầu xác nhận | 3 pha 380 V |
| Tsurumi MR21NF750 | 0,75 kW | 3,6 m³/phút | 1.410 vòng/phút | 190 mm | 380 V |
| Perotac 4MIX-0.75 | 0,75 kW | 3,6 m³/phút | Yêu cầu xác nhận | Yêu cầu xác nhận | 3 pha 380 V |
Ở cỡ 0,4 kW, bảng Tsurumi MR ghi lưu lượng MR21NF400 cao hơn 1 m³/phút so với Perotac 4MIX-0.4. Khoảng chênh này chỉ có ý nghĩa so sánh hiệu suất khi hai hãng đo cùng môi chất, cách bố trí, giới hạn bể và phương pháp thử. Dữ liệu hiện có chưa xác nhận các điều kiện ấy.
Ở cỡ 0,75 kW, cả MR21NF750 và 4MIX-0.75 cùng ghi 3,6 m³/phút. Hai con số bằng nhau vẫn chưa chứng minh hai máy tạo cùng trường dòng: MR21NF750 có tốc độ 1.410 vòng/phút và cánh 190 mm, còn hai trường tương ứng của 4MIX-0.75 cần được bổ sung.
Bài này chỉ so hai cỡ giao nhau 0,4 kW và 0,75 kW; không suy rộng kết quả sang toàn bộ hai dòng.
Vì sao cùng công suất chưa đủ để kết luận hai máy tương đương?
Công suất bằng nhau mới xác định hai động cơ ở cùng cỡ điện, chưa xác định khả năng tạo dòng trong bể. Ví dụ rõ nhất là cặp 0,4 kW trong bảng trên: hai mã có lưu lượng công bố khác nhau. Người mua cần yêu cầu điều kiện thử trước khi dùng chênh lệch này để quyết định.
Tình huống ngược lại xuất hiện ở cặp 0,75 kW. MR21NF750 và 4MIX-0.75 cùng ghi 3,6 m³/phút, nhưng phía Perotac còn thiếu tốc độ và đường kính cánh trong dữ liệu đang có. Một cánh lớn quay chậm và một cánh nhỏ quay nhanh có thể cùng tạo ra một giá trị lưu lượng công bố nhưng cho hình dạng tia dòng, lực đẩy và mức tác động lên bùn khác nhau.
Vật liệu cũng phải gắn với đúng mã. Trang máy khuấy chìm Tsurumi nêu lựa chọn thân gang hoặc inox 316, cánh gang hoặc inox 316L; thông tin này chưa đủ để kết luận MR21NF400 hay MR21NF750 trong báo giá cụ thể dùng cấu hình nào. Với Perotac 4MIX, trang dòng xác định đây là nhánh inox, song vật liệu từng bộ phận ngập nước vẫn nên được ghi trong báo giá kỹ thuật.
Cách làm phù hợp là lập một bảng yêu cầu duy nhất cho cả hai bên: mã máy, công suất, điện áp, lưu lượng, lực đẩy, đường kính cánh, tốc độ, vật liệu phần ngập, kích thước bể thử và cách gá máy. Ô nào chưa có thì để trạng thái “yêu cầu xác nhận”, thay vì lấy công suất để điền thay.
Sàng lọc Perotac 4MIX theo lưu lượng dòng của bể
Lưu lượng công bố có thể dùng để sàng lọc mã Perotac 4MIX, miễn là kết quả chưa được xem như thiết kế cuối. Phép tính dưới đây quy đổi lưu lượng máy sang số vòng tuần hoàn lý thuyết của toàn bộ thể tích bể.
Số vòng tuần hoàn mỗi giờ = Q × 60 / V
Trong đó Q là lưu lượng công bố của máy, tính bằng m³/phút; 60 là số phút trong một giờ; V là thể tích bể, tính bằng m³.
Giả sử một bể 180 m³ được đặt mục tiêu sàng lọc 1,3 vòng/giờ. Lưu lượng cần cho bước này là:
Q cần = 180 × 1,3 / 60
Đối chiếu bảng mã máy khuấy chìm Perotac 4MIX cho ba phương án:
| Mã Perotac 4MIX | Công suất | Lưu lượng công bố | Nhận xét ở bước sàng lọc |
|---|---|---|---|
| 4MIX-0.75 | 0,75 kW | 3,6 m³/phút | Hụt mục tiêu giả định |
| 4MIX-1.1 | 1,1 kW | 4,2 m³/phút | Đạt bước sàng lọc |
| 4MIX-2.2 | 2,2 kW | 6 m³/phút | Cao hơn mục tiêu giả định |
Trong ví dụ này, 4MIX-1.1 là mã gần yêu cầu tính theo công thức nhất. 4MIX-0.75 hụt theo giả định, còn 4MIX-2.2 vượt khá xa bước sàng lọc. Kết quả chưa trả lời được bể có góc chết hay bùn lắng hay không, vì công thức chưa chứa lực đẩy, chiều dài bể, chiều sâu nước, nồng độ chất rắn hoặc hướng lắp.
Mục tiêu 1,3 vòng/giờ là giả định của phép minh họa, không phải ngưỡng nghiệm thu cho mọi bể. Khi chọn máy thật, hãy chuyển kích thước dài–rộng–sâu, môi chất, nồng độ chất rắn, cao độ đặt máy và sơ đồ thanh trượt cho bên bán kiểm lại trường dòng.
Giá máy khuấy chìm Perotac 4MIX theo mã
Ba mã trong phép sàng lọc đều có mức niêm yết trên trang sản phẩm. Perotac 4MIX dùng điện 3 pha 380 V và là hàng Nhập khẩu nguyên chiếc Đài Loan theo thông tin của từng trang mã.
| Mã | Công suất | Lưu lượng công bố | Mức niêm yết |
|---|---|---|---|
| Perotac 4MIX-0.75 | 0,75 kW | 3,6 m³/phút | 16.200.000 đ (đã gồm VAT) |
| Perotac 4MIX-1.1 | 1,1 kW | 4,2 m³/phút | 17.280.000 đ (đã gồm VAT) |
| Perotac 4MIX-2.2 | 2,2 kW | 6 m³/phút | 20.520.000 đ (đã gồm VAT) |
Bảng giá giúp so ngân sách sau khi đã xác định mã đạt yêu cầu. Với bể ví dụ, thứ tự hợp lý là kiểm 4MIX-1.1 trước, sau đó mới đối chiếu mức niêm yết; chọn 4MIX-2.2 chỉ vì công suất cao hơn có thể làm tăng điện năng và tạo trường dòng khác mục tiêu ban đầu.
Toàn bộ nhánh inox được tập hợp tại danh mục máy khuấy chìm Perotac 4MIX. Khi hỏi giá Tsurumi MR, nên yêu cầu báo giá kèm đúng mã và bảng kỹ thuật, vì bài này chưa có dữ liệu giá Tsurumi được phép công bố.
Cần yêu cầu bảng gì trước khi chọn Tsurumi hay Perotac?
Bảng xác nhận nên buộc hai phương án trả lời cùng một bộ câu hỏi. Đây là cách tránh tình trạng một bên có số lưu lượng, bên kia có số lực đẩy nhưng người mua vẫn cố xếp hai con số khác bản chất vào cùng một cột.
| Nội dung cần xác nhận | Tsurumi MR trong dữ liệu hiện có | Perotac 4MIX trong dữ liệu hiện có | Việc cần làm |
|---|---|---|---|
| Công suất và điện áp | Có ở từng mã đem so | Có ở từng trang mã | Đối chiếu nguồn điện tại tủ |
| Lưu lượng công bố | Có | Có | Yêu cầu điều kiện thử |
| Tốc độ quay | Có ở MR21NF400 và MR21NF750 | Chưa có | Yêu cầu bên bán xác nhận bằng văn bản |
| Đường kính cánh | Có ở MR21NF400 và MR21NF750 | Chưa có | Yêu cầu kích thước đúng mã |
| Lực đẩy | Chưa đủ dữ liệu để so | Chưa có | Yêu cầu cùng đơn vị và cùng điều kiện thử |
| Vật liệu phần ngập | Có mô tả lựa chọn chung | Chưa đủ chi tiết từng bộ phận | Ghi rõ thân, cánh, trục và chi tiết làm kín |
| Hệ thanh trượt dẫn hướng | Có mô tả cách lắp | Chưa đủ cấu hình theo mã | Chốt kích thước và vật liệu bộ gá |
Lực đẩy cần được tách khỏi lưu lượng. Lưu lượng cho biết thể tích dòng quy đổi trong một đơn vị thời gian; lực đẩy phản ánh khả năng duy trì tia dòng trước sức cản của nước, bùn và hình học bể. Khi chưa có lực đẩy cùng điều kiện thử, kết luận “mã này tương đương mã kia” mới chỉ dựa trên một phần dữ liệu.
Giới hạn mực nước vận hành cần được xác nhận theo đúng dòng và mã trong báo giá kỹ thuật; không dùng thông số của dòng khác thay thế.
Cũng cần phân biệt máy khuấy chìm Tsurumi MR với bơm chìm có cánh khuấy. MR tạo dòng trộn trong bể; bơm chìm gắn bộ khuấy vẫn có nhiệm vụ chính là hút và đẩy chất lỏng qua đường ống. Tên gọi gần nhau nhưng tiêu chí chọn và cách nghiệm thu khác nhau.
Câu hỏi thường gặp về máy khuấy chìm Tsurumi và Perotac
Lựa chọn máy khuấy chìm Tsurumi hay Perotac theo dữ liệu nào?
Hãy bắt đầu từ kích thước bể, môi chất, nồng độ chất rắn, mục tiêu khuấy và nguồn điện. Sau đó đặt hai mã cạnh nhau theo công suất, lưu lượng, lực đẩy, tốc độ, đường kính cánh, vật liệu và cách gá. Mã thiếu lực đẩy hoặc điều kiện thử cần được bên bán bổ sung bằng văn bản trước khi chốt.
Cùng 0,75 kW, Tsurumi MR21NF750 và Perotac 4MIX-0.75 có giống nhau không?
Chưa đủ căn cứ để coi hai mã giống nhau. Cả hai cùng ghi 0,75 kW và 3,6 m³/phút, nhưng MR21NF750 có thêm tốc độ 1.410 vòng/phút và đường kính cánh 190 mm; dữ liệu tương ứng của 4MIX-0.75 chưa được xác nhận. Phép so còn thiếu lực đẩy và điều kiện thử của cả hai bên.
Perotac 4MIX có đường kính cánh và tốc độ quay bao nhiêu?
Trang mã 4MIX hiện có công suất, lưu lượng và điện 3 pha 380 V nhưng chưa cung cấp số đường kính cánh và tốc độ quay trong dữ liệu dùng cho bài này. Người mua nên yêu cầu bên bán xác nhận bằng văn bản đúng theo từng mã, thay vì lấy thông số Tsurumi hoặc mã Perotac khác để điền thay.
Chọn Tsurumi MR hay Perotac 4MIX?
Tsurumi MR phù hợp để đưa vào vòng so sánh khi cần bảng tốc độ và đường kính cánh rõ theo mã; Perotac 4MIX thuận tiện khi cần đối chiếu ngay mã bán, lưu lượng và mức niêm yết. Lựa chọn cuối vẫn phải dựa trên bảng cùng điều kiện thử, đặc biệt là lực đẩy, cánh khuấy, vật liệu và hình học bể.

Máy khuấy chìm thân inox: cánh khuấy nằm trong vòng bảo vệ, gá bắt trên thân để lắp lên thanh dẫn hướng.
Với bể ví dụ, hãy kiểm tiếp 4MIX-1.1 trước; 4MIX-0.75 đang hụt mục tiêu giả định, còn 4MIX-2.2 vượt khá xa. Gửi kích thước bể, môi chất, vị trí gá và mã Tsurumi đang cân nhắc qua liên hệ để đối chiếu trên cùng một biểu thông số.
